Chủ nhật, 14/08/2022 - 20:37
A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

Kết quả thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới vùng ĐBSCL

Thực hiện Công văn số 3084/BNN-KH ngày 06/5/2019 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc xây dựng báo cáo phục vụ Hội nghị sơ kết 02 năm thực hiện Nghị quyết số 120/NQ-CP về phát triển bền vững Đồng bằng sông Cửu Long, Văn phòng Điều phối nông thôn mới Trung ương báo cáo kết quả thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới vùng Đồng bằng sông Cửu Long

I. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MTQG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI (Cập nhật đến hết tháng 4/2019)

1. Về cơ chế, chính sách hỗ trợ thực hiện Chương trình

Thực hiện nhiệm vụ được Thủ tướng Chính phủ và Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020 giao, đến nay, các Bộ, ngành Trung ương đã chủ động xây dựng và hoàn thiện trình Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành 03 nghị quyết, 09 nghị định, 36 quyết định, chỉ thị, đồng thời ban hành theo thẩm quyền 49 văn bản quy phạm pháp luật, văn bản điều hành cấp Trung ương, trong đó, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã: tham mưu trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành 03 nghị định, 21 quyết định, chỉ thị; ban hành theo thẩm quyền 03 Thông tư và 18 Quyết định và nhiều văn bản hướng dẫn, góp phần hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách thực hiện Chương trình giai đoạn 2016-2020.

Đến nay, hệ thống khung khổ pháp lý thực hiện Chương trình đã được hoàn thiện, không chỉ khắc phục được những hạn chế, bất cập, tồn tại của giai đoạn 2011-2015, trao quyền chủ động hơn cho các địa phương để áp dụng linh hoạt trong triển khai thực hiện đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tế, mà một số cơ chế, chính sách mới được ban hành đã tập trung vào những nội dung trọng tâm nhằm trực tiếp cải thiện điều kiện sinh hoạt và sản xuất của người dân nông thôn theo hướng đi vào thực chất và bền vững (Đề án thí điểm hoàn thiện và nhân rộng mô hình bảo vệ môi trường trong xây dựng nông thôn mới tại các xã khó khăn, biên giới, hải đảo theo hướng xã hội hóa, giai đoạn 2017 - 2020[1]; Chương trình Mỗi xã một sản phẩm giai đoạn 2018-2020[2]; Đề án phát triển 15.000 hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp hoạt động có hiệu quả đến năm 2020[3]; Đề án hỗ trợ thôn, bản, ấp thuộc các xã đặc biệt khó khăn khu vực biên giới, vùng núi, vùng bãi ngang ven biển và hải đảo xây dựng nông thôn mới gắn với giảm nghèo bền vững giai đoạn 2018-2020[4]; Chương trình khoa học và công nghệ phục vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020[5]; ban hành tiêu chí xã nông thôn mới kiểu mẫu giai đoạn 2018-2020[6]; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban hành hướng dẫn công nhận huyện xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao[7]…). Đồng thời,để hỗ trợ các địa phương vùng Đồng bằng sông Cửu Long thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020, Quốc hội và Chính phủ đã có một số cơ chế, chính sách đặc thù hỗ trợ cho vùng Đồng bằng sông Cửu Long, cụ thể:

- Nghị quyết số 350/NQ-UBTVQH14 ngày 06/3/2017 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc bổ sung vốn đầu tư phát triển cho một số xã vùng Đồng bằng sông Cửu Long thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020;

- Đề án triển khai Đề án thí điểm “Hoàn thiện, nhân rộng mô hình hợp tác xã kiểu mới tại vùng đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2016-2020” (Quyết định số 445/QĐ-TTg ngày 21/3/2016 Thủ tướng Chính phủ)…

2. Kết quả thực hiện một số mục tiêu chủ yếu của vùng (so với cả nước)

a) Về mức độ đạt chuẩn:

- Tính đến hết tháng 4/2019, Cả vùng có 516 xã đạt chuẩn nông thôn mới (40,09%), thấp hơn so với tỷ lệ chung của cả nước (48,68%);

- Bình quân tiêu chí đạt 15,43 tiêu chí/xã cao hơn so với bình quân chung của cả nước (15,26 tiêu chí/xã);

- Có 85 xã dưới 10 tiêu chí (chiếm 6,3% số xã dưới 10 tiêu chí của cả nước).

- Có 09 đơn vị cấp huyện[8] được Thủ tướng Chính phủ công nhận hoàn thành nhiệm vụ/đạt chuẩn nông thôn mới (cả nước có 72 đơn vị).

(Chi tiết theo Phụ lục số 01 đính kèm)

b) Về kết quả thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới:

(Chi tiết theo Phụ lục số 02 đính kèm)

3. Đánh giá chung

a) Những mặt được:

- Hệ thống khung khổ pháp lý và các văn bản hướng dẫn thực hiện Chương trình cơ bản đầy đủ,phù hợp với điều kiện thực tế của các vùng, miền, là cơ sở pháp lý quan trọng, tạo điều kiện thuận lợi để các địa phương triển khai thực hiện Chương trình;

- Công tác chỉ đạo thực hiện Chương trình của các địa phương vùng Đồng bằng sông Cửu Longđã được chú trọng và quyết liệt hơn so với giai đoạn trước; ưu tiên bố trí nhiều nguồn lực hơn để thực hiện Chương trình; xuất hiện nhiều cách làm sáng tạo, sát thực tiễn và đảm bảo chất lượng, đánh dấu một bước chuyển về chất trong thực hiện Chương trình, đặc biệt về phát triển liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị gắn với an toàn thực phẩm, tổ chức lại sản xuất, cải tạo cảnh quan môi trường và phát triển văn hóa cộng đồng...;

- Công tác tuyên truyền vận động được đẩy mạnh, đã có sự phối kết hợp giữa các đoàn thể, các lực lượng vũ trang, các cơ quan báo, đài, tích cực tuyên truyền về nội dung, nhiệm vụ của chương trình, biểu dương gương người tốt, việc tốt, xã, huyện làm tốt việc xây dựng xây dựng nông thôn mới... tạo sự chuyển biến căn bản về nhận thức, khắc phục được tư tưởng trông chờ, ỷ lại vào đầu tư của nhà nước, chủ động, tự giác tích cực tham gia, xây dựng nông thôn;

- Sản xuất nông nghiệp của các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long đã có những thay đổi mạnh mẽ, từng bước thích ứng với biến đổi khí hậu. Các địa phương ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long đã giảm khoảng 40.000 ha để chuyển sang nuôi trồng thủy sản và trồng cây ăn quả; đã xuất hiện nhiều mô hình canh tác nhằm thích ứng và giảm nhẹ tác động của BĐKH theo hướng “thuận thiên” như: Mô hình lúa-tôm(Kiên Giang, Bạc Liêu); mô hình tôm-rừng sinh thái ở vùng ven biển (Kiên Giang, Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng); mô hình đa canh kết hợp lúa-màu-chăn nuôi trên các vùng giồng cát ven biển, vùng nước lợ (Sóc Trăng, Trà Vinh, Bến Tre), mô hình trồng dứa thích ứng với xâm nhập mặn (Hậu Giang); mô hình sản xuất nông nghiệp gắn với du lịch sinh thái mang lại hiệu quả kinh tế cao (Đồng Tháp, Vĩnh Long, Bến Tre, Tp. Cần Thơ)...;mô hình “Hội quán” của tỉnh Đồng Tháp, hoạt động theo phương thức liên kết tự nguyện của người nông dân nhằm hỗ trợ nhau trong sản xuất, kinh doanh, đã được nhiều địa phương học tập và phát triển (Bến Tre, Kiên Giang...);

- Các hoạt động chăm sóc sức khỏe, y tế, giáo dục, cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn được chú trọng và đẩy mạnh, từng bước cải thiện chất lượng cuộc sống cho người dân. Phong trào bảo vệ môi trường và cải tạo cảnh quan nông thôn(thu gom rác thải sinh hoạt; trồng hoa, cây xanh ở các tuyến đường...)phát triển mạnh mẽ tạo nên một bộ mặt nông thôn khang trang, sạch sẽ, nhiều mầu sắc ở các địa phương ở Đồng bằng sông Cửu Long (Hậu Giang, Vĩnh Long, Cần Thơ, Trà Vinh...);- Đời sống văn hóa, tinh thần của người dân từng bước được cải thiện, nhiều loại hình văn hóa dân gian, truyền thống được khôi phục, thường xuyên hoạt động(các câu lạc bộ Đờn ca tài tử...) và được thành lập ngày càng nhiều, đồng thời, góp phần gắn xây dựng nông thôn mới với phát triển du lịch, nâng cao thu nhập của người dân. An ninh, trật tự được tăng cường và giữ vững, hệ thống chính trị - xã hội được củng cố và tăng cường, giữ vững chủ quyền an ninh biên giới. Nhiều mô hình tự quản về an ninh trật tự có hiệu quả và được người dân tích cực tham gia.

b) Những vấn đề tồn tại, vướng mắc

- Tiến độ và kết quả đạt các tiêu chí nông thôn mới vùng Đồng bằng sông Cửu Long đạtthấpso với các vùng trong cả nước, trong đó,một số tiêu chí về hạ tầng kinh tế, xã hội đạt tỷ lệ thấp so với mặt bằng chung của cả nước, nhưgiao thông đạt …% (cả nước …%), trường học, cơ sở vật chất văn hóa, y tế, môi trường...).

- Sự quan tâm thực hiện Chương trình có nơi, có lúc còn thiếu sâu sát, chưa thường xuyên và chặt chẽ; công tác chỉ đạo, điều hành sử dụng vốn của một số địa phương chưa thực sự hiệu quả, nhiều nơi vẫn còn tư tưởng trông chờ vào nguồn lực của Trung ương.

-Tác động của biến đổi khí hậu làm cho tình trạng xâm nhập mặn, sạt lở, ngập, lũ… tại Đồng bằng sông Cửu Long đang ngày càng trở nên nghiêm trọng hơn,gây thiệt hại về tài sản, con người và ảnh hưởng nặng nề đến đời sống sinh hoạt, sản xuất của người dân, qua đó, đã ảnh hưởng trực tiếp đến việc duy trì các tiêu chí về hạ tầng kinh tế - xã hội, thu nhập, hộ nghèo, môi trường...

- Vấn đề ô nhiễm môi trường ở một số địa bàn vẫn còn nghiêm trọng, trong đó có ô nhiễm nguồn nước ở các sông, tuyến kênh, rạch; chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm, nông sản đã có tiến bộ nhưng chuyển biến chưa thực sự rõ nét, vẫn đang là vấn đề được xã hội quan tâm.

II. MỘT SỐ NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM THỰC HIỆN TRONG THỚI GIAN TỚI

1. Tập trung rà soát mục tiêu, chỉ tiêu kế hoạch để phấn đấu hoàn thành mục tiêu 5 năm giai đoạn 2016-2020 trong năm 2019 (Sớm hơn một năm so với mục tiêu của Quốc hội và Chính phủ giao)và tổ chức tổng kết 10 năm thực hiện Chương trình (theo kế hoạch của Ban Chỉ đạo Trung ương đã được phê duyệt tại Quyết định số 31/QĐ-BCĐCTMTQG ngày 05/3/2019 của Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương).

2. Tăng cườnghơn nữa công tác thông tin, tuyên truyền về xây dựng  nông thôn mới; đa dạng hóa các hình thức truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng, nhất là trên các báo viết, báo điện tử, phát thanh, truyền hình, nhằm tiếp tục triển khai sâu rộng và thiết thực phong trào thi đua “Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới”gắn với các hoạt độngTổng kết 10 năm thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020, trong đó, đặc biệt nhấn mạnh đến việc cả nước sẽ về đích nông thôn mới trước một năm so với kế hoạch.

3. Tập trung triển khai hiệu quả, cũng như bố trí đủ nguồn lực hỗ trợ thực hiện các chương trình, đề án xây dựng nông thôn mới đặc thù đã được phê duyệt nhằm nâng cao chất lượng xây dựng nông thôn mới ở địa phương (Đề án 1385, Chương trình OCOP, Đề án phát triển 15.000 HTX, Đề án 445, Đề án 712 về môi trường,…)

4. Tiếp tục đôn đốc, chỉ đạo các địa phương triển khai 11 nội dung thành phần của Chương trình để hoàn thành các tiêu chí xây dựng nông thôn mới theo hướng chú trọng vào chất lượng và tính bền vững, trong đó, tập trung vào một số nội dung trọng tâm sau:

a) Đẩy nhanh tiến độ hoàn thiện cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ đời sống sinh hoạt và sản xuất của người dân đảm bảoứng phó với biển đổi khí hậu, trong đó, tập trung ở những xã nghèo, xã đặc biệt khó khăn có điều kiện đặc thù; tiếp tục ưu tiên hỗ trợ để giảm nhanh số xã dưới 10 tiêu chí với lộ trình và phân công trách nhiệm cụ thể, trong đó, ưu tiên huy động các nguồn lực để hỗ trợ triển khai Đề án 1385 theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Công văn số 9185/BNN-VPĐP ngày 27/11/2018).

b)Tiếp tục ưu tiên thúc đẩy hỗ trợ phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị, trong đó, chú trọng đẩy mạnh công tác triển khai Chương trình “Mỗi xã một sản phẩm” (OCOP) giai đoạn 2018-2020 trên phạm vi cả nước, nhằm tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa chất lượng cao, mang tính đặc trưng, lợi thế của mỗi vùng, miền, góp phần tăng thu nhập người dân nông thôn; tăng cường thực hiện Đề án phát triển 15.000 hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp hoạt động có hiệu quả, nhất là phát triển các mô hình hợp tác xã có liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị gắn với Chương trình OCOP, nhằm nâng cao vai trò của các hợp tác xã và chất lượng các chuỗi liên kết từ sản xuất đến tiêu thụ theo hướng bền vững, đáp ứng yêu cầu của thị trường.

c)Chú trọng bảo vệ môi trường và tạo cảnh quan nông thôn sáng - xanh - sạch - đẹp, hiện đại nhưng vẫn giữ gìn được những đặc trưng và bản sắc nông thôn truyền thống; chỉ đạo các địa phương phát triển và nhân rộng mô hình đường hoa - cây xanh theo hướng xây dựng vườn mẫu, khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu; nâng cao tỷ lệ hộ dân nông thôn được sử dụng nước sạch đạt chuẩn; nâng cao tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt nông thôn được phân loại và xử lý với các mô hình phù hợp (quy mô liên xã, liên huyện); thí điểm một số mô hình xử lý nước thải sinh hoạt phân tán cụm dân cư, góp phần giảm ô nhiễm môi trường và cải tạo cảnh quan ở nông thôn; đẩy mạnh xử lý môi trường ở những khu vực bị ô nhiễm nghiêm trọng (làng nghề, bãi chôn lấp, xử lý rác tập trung, nước thải...).

d) Không ngừng nâng cao chất lượng đời sống văn hoá và đảm bảo công tác giữ gìn an ninh trật tự ở nông thôn: Tiếp tục chỉ đạo gắn kết chặt chẽ giữa xây dựng nông thôn mới với Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”; khuyến khích và thường xuyên tổ chức các hoạt động xã hội, văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao, phòng chống tệ nạn xã hội thu hút số lượng lớn người dân tham gia; xây dựng và triển khai Đề án “Phát triển du lịch nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới”, trong đó chú trọng phát triển các hoạt động sinh hoạt cộng đồng ở các thôn, bản, ấp nhằm phát huy và bảo tồn những giá trị truyền thống tốt đẹp;triển khai và thực hiện hiệu quả phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc; xây dựng và triển khai Đề án “Nâng cao chất lượng, hiệu quả tiêu chí an ninh trật tự trong xây dựng nông thôn mới”.

5. Về nâng cao chất lượng tiêu chí và xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu

- Tập trung chỉ đạo các địa phương (huyện, xã) nâng cao chất lượng các tiêu chí đã đạt chuẩn;

- Chỉ đạo các địa phương rà soát các xã có đủ điều kiện để được công nhận xã nông thôn mới kiểu mẫu trong giai đoạn 2019-2020 (theo Quyết định số 691/QĐ-TTg ngày 05/6/2018 của Thủ tướng Chính phủ);

6. Tiếp tục triển khai hiệu quả Chương trình khoa học công nghệ phục vụ xây dựng nông thôn mới ở các địa phương thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long, trong đó, chú trọng đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, nhất là công nghệ cao vào sản xuất nông, lâm, ngư nghiệpthích ứng với biến đổi khí hậu, trong đó, tập trung đẩy nhanh tiến độ hoàn thành các đề tài, dự án đã triển khai để phát huy giá trị của khoa học công nghệ trong đổi mới sản xuất, cải thiện chất lượng môi trường, nâng cao chất lượng thực hiện các tiêu chí xây dựng nông thôn mới. Đối với những đề tài, dự án đăng ký thực hiện trong giai đoạn 2019-2020, cần ưu tiên những nhiệm vụ trực tiếp phục vụ tổng kết 10 năm thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới và xây dựng định hướng thực hiện Chương trình giai đoạn tiếp theo.

7. Tiếp tục đẩy mạnh các giải pháp huy động và đa dạng hóa các nguồn vốn để thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới; đẩy nhanh tiến độ giải ngân kế hoạch vốn 2019; tiếp tục thực hiện hiệu quả việc lồng ghép các chương trình, dự án hỗ trợ có mục tiêu trên địa bàn; tăng cường các hình thức xã hội hóa, thu hút doanh nghiệp đầu tư vào các hoạt động bảo vệ và xử lý môi trường, giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn, cung cấp nước sạch, dịch vụ văn hóa - thể thao; công khai các khoản đóng góp của dân (theo nguyên tắc tự nguyện và do Hội đồng nhân dân xã thông qua);tham mưu cho các cấp có thẩm quyền bố trí đủ nguồn vốn ngân sách và xử lý dứt điểm nợ đọng xây dựng cơ bản trong xây dựng nông thôn mới, có các giải pháp phù hợp để không phát sinh nợ đọng xây dựng cơ bản thuộc Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới.

8. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới, trong đó tập trung vào tình hình phân bổ, sử dụng nguồn vốn ngân sách Trung ương và đối ứng ngân sách địa phương năm 2019; nắm bắt việc lấy ý kiến  đánh giá sự hài lòng của người dân về xây dựng nông thôn mới; hoàn thiện và vận hành hiệu quả hệ thống giám sát, đánh giá đồng bộ, toàn diện, đáp ứng yêu cầu quản lý Chương trình xây dựng nông thôn mới.

 


[1] Quyết định số 712/QĐ-TTg ngày 26/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ;

[2] Quyết định số 490/QĐ-TTg ngày 07/5/2018 của Thủ tướng Chính phủ;

[3] Quyết định số 461/QĐ-TTg ngày 27/4/2018 của Thủ tướng Chính phủ;

[4] Quyết định số 1385/QĐ-TTg ngày 21/10/2018 của Thủ tướng Chính phủ;

[5] Quyết định số 45/QĐ-TTg ngày 12/01/2017 của Thủ tướng Chính phủ;

[6]Quyết định số 691/QĐ-TTg ngày 05/6/2018 của Thủ tướng Chính phủ.

[7]Các Công văn hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: số 1345/BNN-VPĐP ngày 08/02/2018, số 8283/BNN-VPĐP ngày 23/10/2018.

[8]Tx. Duyên Hải, huyện Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh; Tx. Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long; huyện Phong Điền, Tp.Cần Thơ; Tx. Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang; Tp. Châu Đốc, tỉnh An Giang; Tp. Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp; huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang và huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu.


Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Lượt bình luận

Trường đánh đấu (*) là bắt buộc.

Tin liên quan