Bình Định

Bình Định tổng kết thực hiện nhiệm vụ năm 2018 và nhiệm vụ trọng tâm năm 2019

Sở TN&MT Bình Định có Báo cáo số 212/BC-STNMT ngày 19/11/2018 về tình hình thực hiện nhiệm vụ năm 2018 và nhiệm vụ trọng tâm năm 2019. Công tác quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh trong năm 2018 đã được triển khai đồng bộ và đạt được nhiều kết quả tích cực, góp phần tích cực vào phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh. Các nhiệm vụ trọng tâm đề ra đều hoàn thành.

Tình hình thực hiện nhiệm vụ quản lý TN&MT năm 2018

Quản lý đất đai và đo đạc bản đồ

Trình UBND tỉnh giao đất 41 dự án, diện tích 450 ha; cho thuê đất 108 dự án, diện tích 326,4 ha; giao đất 56 khu dân cư, diện tích 101 ha; gia hạn giao đất 45 khu dân cư, diện tích 47,7 ha; gia hạn giao đất 08 dự án, diện tích 3,8 ha; gia hạn thuê đất 09 dự án, diện tích 23,7 ha; thu hồi đất 14 trường hợp, diện tích 52,5 ha; chuyển mục đích sử dụng đất 05 trường hợp, diện tích 48,9 ha. Trình UBND tỉnh phê duyệt 43 phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư với tổng kinh phí 147,6 tỷ đồng. Xây dựng giá đất ở để bồi thường, giải phóng mặt bằng (GPMB) của 92 công trình, dự án.

Thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của 11 huyện, thị xã, thành phố. Báo cáo UBND tỉnh trình Chính phủ phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất tỉnh đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 – 2020). Trình UBND tỉnh ban hành bảng giá sửa đổi, bổ sung bản giá các loại đất năm 2015 (định kỳ 5 năm) trên địa bàn tỉnh. Lập Danh mục công trình, dự án có sử dụng dưới 10 ha đất lúa, dưới 20 ha đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và Danh mục công trình, dự án Nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng năm 2019.

Phát triển quỹ đất: đấu giá quyền sử dụng đất với tổng số tiền sử dụng đất đạt 500 tỷ đồng. Tiếp tục thực hiện công tác quy hoạch, xây dựng cơ sở hạ tầng phát triển quỹ đất mới trên địa bàn thành phố Quy Nhơn.

Đo đạc và bản đồ: đo đạc lập bản đồ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 03 Công ty lâm nghiệp. Trình UBND tỉnh phê duyệt Đề án giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng. Thống kê đất đai năm 2017. Trình UBND tỉnh ban hành Bộ đơn giá đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính.

Thẩm định thiết kế kỹ thuật và dự toán kinh phí 03 công trình đo đạc bản đồ địa chính cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCN). Thẩm định thiết kế kỹ thuật và dự toán kinh phí 24 công trình đo đạc bản đồ địa chính phục vụ GPMB, giao đất, cho thuê đất. Trình Cục Đo đạc và Bản đồ cấp, gia hạn giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ cho 04 đơn vị.

Cấp mới, cấp đổi 1.321 GCN cho các tổ chức, cấp đổi 40.225 GCN cho các hộ gia đình, cá nhân; đăng ký giao dịch bảo đảm cho 53.000 trường hợp (tổ chức: 902, hộ gia đình, cá nhân: 52.098). Phối hợp UBND các huyện, thị xã, thành phố cấp mới 9.429 GCN cho các hộ gia đình, cá nhân.

Quản lý tài nguyên khoáng sản

Trình UBND tỉnh ban hành: 28 Giấy phép khai thác khoáng sản các loại, 09 Quyết định phê duyệt trữ lượng; 10 Giấy phép thăm dò khoáng sản; 02 Giấy phép chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản và 01 Giấy phép cho phép trả lại một phần diện tích khai thác khoáng sản; 04 Quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản.

Trình UBND tỉnh ban hành 30 Quyết định phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản các loại với tổng số tiền phải nộp là 133,6 tỷ đồng (số tiền phải nộp trong năm 2018 là 35,3 tỷ đồng); 29 Quyết định phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với trữ lượng cát bồi lắng lòng sông của năm 2017. Triển khai đấu giá quyền khai thác 15 mỏ khoáng sản.

Trình UBND tỉnh bãi bỏ Quyết định số 48/2017/QĐ-UBND ngày 07/8/2017 của UBND tỉnh Quy định hệ số nở rời để quy đổi khoáng sản ở thể tự nhiên, địa chất về khoáng sản nguyên khai và sau chế biến để tính tiền cấp quyền. Phối hợp với Sở Xây dựng và Cục Thuế tỉnh kiểm tra khối lượng khai thác cát thực tế hàng năm tại các mỏ của doanh nghiệp đã được cấp phép, đối chiếu hóa đơn, chứng từ, kê khai nộp thuế để truy thu thuế tài nguyên và các khoản thuế khác.

Quản lý biển, hải đảo

Trình UBND tỉnh phê duyệt đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm và Danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh. Quan trắc môi trường nước biển ven bờ và trầm tích biển năm 2018. Phối hợp với Đài Phát thanh và Truyền hình Bình Định phát trên kênh phát thanh tỉnh chuyên mục tuyên truyền về bảo vệ tài nguyên và môi trường (TN&MT) biển, hải đảo. Thực hiện các hoạt động truyền thông trên địa bàn thành phố Quy Nhơn và 04 huyện ven biển Tuy Phước, Phù Cát, Phù Mỹ, Hoài Nhơn nhằm hưởng ứng Tuần lễ Biển và Hải đảo Việt Nam (01/6 – 08/6) và Ngày Đại dương thế giới (08/6) năm 2018; Phối hợp với Huyện đoàn Phù Cát tổ chức Cuộc thi “Rung chuông vàng” cho học sinh 04 trường THPT trên địa bàn huyện Phù Cát.

Trình UBND tỉnh cấp giấy phép nhận chìm ở biển đối với dự án Nạo vét, duy tu khu nước trước bến cảng Tân Cảng Quy Nhơn của Công ty CP Tân Cảng Quy Nhơn. Trình UBND tỉnh phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu huyện Tuy Phước, huyện Hoài Nhơn.

Quản lý tài nguyên nước, khí tượng thủy văn và ứng phó với biến đổi khí hậu

Trình UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch tài nguyên nước mặt tỉnh Bình Định đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035 - nội dung phân bổ và bảo vệ tài nguyên nước mặt. Tổ chức Hội thảo tuyên truyền pháp luật, treo băng rôn để hưởng ứng Ngày Nước thế giới 22/3/2018 và Ngày Khí tượng thế giới 23/3/2018. Trình UBND tỉnh phê duyệt Danh mục các công trình, chủ công trình phải tổ chức quan trắc và cung cấp thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh và ban hành quy chế phối hợp quản lý nhà nước về khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh.

Trình UBND tỉnh cấp: 14 giấy phép khai thác nước dưới đất; 05 giấy phép xả nước thải vào nguồn nước; 01 giấy phép khai thác nước mặt; 03 giấy phép thăm dò nước dưới đất; 02 giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất; 24 hồ sơ tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước với tổng tiền phải nộp là hơn 1,6 tỷ đồng. Phối hợp thực hiện các dự án về tăng cường năng lực ứng phó với biến đổi khí hậu và phát thải khí nhà kính.

Công tác bảo vệ môi trường (BVMT)

Tổ chức các lớp tập huấn công tác quản lý Nhà nước về BVMT cho cán bộ, công chức làm công tác BVMT cấp huyện, xã; triển khai đào tạo cấp Giấy chứng nhận nghiệp vụ bảo vệ môi trường cho hơn 150 cán bộ quản lý và công nhân hoạt động trong lĩnh vực xăng dầu trên toàn địa bàn tỉnh; biên soạn, phát hành Sổ tay hướng dẫn công tác BVMT cho cán bộ Hội Nông dân cấp xã, xây dựng 04 phóng sự tuyên truyền về BVMT phát trên Đài Phát thanh truyền hình tỉnh; tổ chức Cuộc thi ảnh về môi trường và đa dạng sinh học năm 2018. Tham mưu UBND tỉnh phối hợp với Bộ TN&MT, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tổ chức Lễ hưởng ứng Ngày Môi trường thế giới cấp quốc gia. Công bố đường dây nóng về môi trường trên địa bàn tỉnh.

Phối hợp với các huyện tiến hành kiểm tra, hướng dẫn việc triển khai tiêu chí môi trường trong xây dựng chương trình nông thôn mới cho 18 xã đăng ký đạt chuẩn năm 2018. Hướng dẫn các cơ sở ô nhiễm xử lý và rút tên 08 cơ sở gây ô nhiễm môi trường, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Xây dựng hệ thống quản lý dữ liệu quan trắc tự động các nguồn thải lớn để giám sát phát thải thải.

Tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt đạt khá cao tại một số địa phương như thành phố Quy Nhơn (99%), huyện Hoài Nhơn (75%) và đạt 54% tính cho toàn tỉnh. Đối với các huyện, thị xã còn lại, tỷ lệ thu gom đạt 40 - 60% tại các thị trấn, khu đô thị và các trục đường chính dọc Quốc lộ 1A, Quốc lộ 19 và 10 - 20 % tại các khu vực nông thôn, các xã vùng sâu, vùng xa.

Xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung tại làng nghề bún tươi thôn Ngãi Chánh, xã Nhơn Hậu, thị xã An Nhơn. Quan trắc, đánh giá chất lượng và phân tích môi trường (nước, khí thải, không khí xung quanh, chất thải rắn) tại các khu công nghiệp, khu sản xuất kinh doanh và các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh với tổng số 2.085 mẫu.

Thanh tra, kiểm tra, tham mưu giải quyết khiếu nại, tố cáo

Thanh tra, kiểm tra: Thực hiện 54 cuộc thanh, kiểm tra thuộc các lĩnh vực: đất đai (18), môi trường (16), khoáng sản (18), tài nguyên nước (01), thanh tra tổng hợp (01). Ban hành 18 quyết định xử phạt vi phạm hành chính với tổng số tiền 267,5 triệu đồng, trong đó: 10 quyết định xử phạt về lĩnh vực đất đai với tổng số tiền 67 triệu đồng; 05 quyết định xử phạt về lĩnh vực môi trường với tổng số tiền 55,5 triệu đồng; 01 quyết định xử phạt về khoáng sản với số tiền 15 triệu; 02 quyết định xử phạt về lĩnh vực tài nguyên nước với tổng số tiền là 130 triệu đồng. Trình Chủ tịch UBND tỉnh xử phạt 01 trường hợp vi phạm pháp luật lĩnh vực tài nguyên nước với số tiền 297 triệu đồng và đề xuất UBND tỉnh phạt vi phạm hành chính trong công tác bảo vệ môi trường đối với Công ty Cổ phần Đường Bình Định 1,9 tỷ đồng và Công ty cổ phần tinh bột sắn Bình Định 1,7 tỷ đồng. Thanh tra hành chính đối với 02 đơn vị trực thuộc Sở.

Tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo: tiếp 101 lượt công dân đến khiếu nại. Tiếp nhận 90 đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền, đã kiểm tra xác minh và đề xuất UBND tỉnh giải quyết 80 đơn khiếu nại, đang kiểm tra, xác minh 10 đơn.

Công tác tổ chức, cải cách hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin

Công tác tổ chức: làm quy trình đề nghị bổ sung quy hoạch lãnh đạo Sở giai đoạn 2015-2020 và giai đoạn 2020 – 2025. Bổ nhiệm 02 chức danh Trưởng phòng và tương đương của các đơn vị trực thuộc Sở, thực hiện việc bổ nhiệm lại 01 chức danh Phó Chi cục trưởng Chi cục BVMT và 03 chức danh trưởng phòng, phó trưởng phòng thuộc Chi cục BVMT. Phối hợp thực hiện bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp cho các viên chức tại các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở.

Ban hành Quyết định 367/QĐ-STNMT về kế hoạch thực hiện hiện đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở; Xây dựng đề án sáp nhập Trung tâm Công nghệ thông tin, Trung tâm Kỹ thuật - Dịch vụ TN&MT vào Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh; xây dựng lộ trình tài chính tự chủ đối với các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở; Ban hành Quyết định 167/QĐ-STNMT ngày 27/4/2018 quy định về điều kiện, tiêu chuẩn, chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và các chức danh tương đương thuộc Sở; xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và cử cán bộ, công chức, viên chức tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng nhằm đáp ứng điều kiện tiêu chuẩn lý luận chính trị, tiêu chuẩn quản lý nhà nước, chuyên môn nghiệp vụ;

Rà soát, điều chỉnh đề án tinh giản biên chế giai đoạn 2018-2021. Xây dựng kế hoạch định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức Sở TN&MT và kế hoạch tinh giản biên chế năm 2018. Giải quyết chế độ nghỉ việc 03 trường hợp viên chức (03 trường hợp thôi việc theo nguyện vọng); giải quyết chế độ hưu trí 03 trường hợp (02 công chức, 01 viên chức). Tuyển dụng viên chức cho các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở; phối hợp với Sở Nội vụ tiếp nhận hồ sơ dự thi tuyển công chức của Sở TN&MT. Xây dựng mô hình tự quản về an ninh trật tự của Sở.

Công tác cải cách hành chính,ng dụng công nghệ thông tin: xây dựng 48 dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và vận hành trên hệ thống một cửa điện tử. Kiểm tra công tác cải cách hành chính tại các đơn vị trực thuộc Sở, trình UBND tỉnh ban hành bộ thủ tục hành chính; duy trì hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001 : 2008. Ban hành quy chế Quản lý, sử dụng chứng thư số và chữ ký số và quy định trao đổi, lưu trữ, xử lý văn bản điện tử trong hoạt động tại Sở TN&MT. Xây dựng, cập nhật thông tin, dữ liệu các lớp thông tin thuộc tính bằng ArcGIS sau khi thu thập dữ liệu TN&MT; Xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên nước; xây dựng Phần mềm Quản lý cơ sở dữ liệu giao đất cho tổ chức trên địa bàn tỉnh Bình Định; Xây dựng cơ sở dữ liệu phần mềm quản lý và cấp phát điểm địa chính trên địa bàn tỉnh Bình Định. Tổ chức tập huấn: “Kỹ năng viết, biên tập tin, bài trên Trang thông tin điện tử và Bản tin Sở TN&MT” và tập huấn “Viễn thám và xử lý ảnh vệ tinh đa thời gian trong công tác quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh”.

Đánh giá chung: Công tác quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh trong năm 2018 đã được triển khai đồng bộ và đạt được nhiều kết quả tích cực, góp phần tích cực vào phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh. Các nhiệm vụ trọng tâm đề ra đều hoàn thành.

Bên cạnh những kết quả đã đạt được, góp phần tích cực vào sự phát triển chung của tỉnh, hoạt động của Sở TN&MT trong năm qua vẫn còn một số tồn tại hạn chế cần được nhìn nhận thẳng thắn để từ đó có giải pháp khắc phục. Cụ thể như sau:

Việc lấn chiến đất đai chưa được ngăn chặn triệt để. Tình hình khai thác khoáng sản trái phép còn xảy ra tại một số địa phương. Công tác kiểm soát ô nhiễm tại các cơ sở quy mô nhỏ lẻ còn hạn chế, công tác xử lý ô nhiễm tại các làng nghề chưa triệt để.

Nguyên nhân khách quan: Văn bản pháp luật liên quan đến lĩnh vực TN&MT một số trường hợp chưa đồng bộ, chưa phù hợp thực tiễn, chế tài xử lý chưa đảm bảo tính răn đe; ý thức của một số doanh nghiệp và một bộ phận người dân trong tuân thủ pháp luật về bảo vệ tài nguyên và môi trường còn hạn chế.

Nguyên nhân chủ quan: Sự phối hợp giữa Sở TN&MT với các sở, ngành, địa phương trong công tác quản lý TN&MT có một số trường hợp còn hạn chế. Lực lượng công chức, viên chức thực hiện công tác quản lý TN&MT còn thiếu so với yêu cầu nhiệm vụ. Tinh thần trách nhiệm trong tham mưu giải quyết nhiệm vụ chuyên môn của một số công chức, viên chức chưa cao.

Nhiệm vụ trọng tâm năm 2019

Quản lý đất đai; đo đạc và bản đồ

Trình UBND tỉnh phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của cấp huyện. Kiểm tra việc sử dụng đất của các tổ chức được Nhà nước cho thuê đất; kịp thời báo cáo, đề xuất UBND tỉnh thu hồi đất của các tổ chức sử dụng đất có vi phạm pháp luật về đất đai. Thực hiện công tác Thống kê đất đai năm 2018. Xây dựng Bảng giá các loại đất năm 2020 (định kỳ 5 năm).

Tiếp tục lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các dự án trên địa bàn thành phố Quy Nhơn. Đấu giá quyền sử dụng đất thu ngân sách cho tỉnh nhằm đảm bảo hoàn thành ch tiêu thu nộp ngân sách năm 2019.

Quản lý tài nguyên khoáng sản

Tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản cho các doanh nghiệp. Thẩm định đề án thăm dò khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và thẩm định báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản. Phối hợp với các ngành và chính quyền địa phương kiểm tra các khu vực xin thăm dò, cấp phép khai thác và gia hạn giấy phép khoáng sản. Tham mưu UBND tỉnh đề nghị Bộ TN&MT khoanh định và công bố khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ. Xây dựng phương án bảo vệ khoáng sản chưa khai thác. Thực hiện đấu giá quyền khai thác khoáng sản năm 2018. Thống kê, kiểm kê khoáng sản còn lại hàng năm của các mỏ đã được cấp phép khai thác khoáng sản. Phối hợp Sở NN&PTN và Sở Xây dựng khảo sát một số các bãi bồi ven sông (không thuộc quy hoạch khoáng sản, không có khả năng quy hoạch mỏ lâu dài) có nguy cơ gây ảnh hưởng dòng chảy làm xói lở bờ, những khu vực cần khơi thông dòng chảy để tận dụng lượng cát thừa phục vụ nhu cầu dân sinh và các công trình phúc lợi trên địa bàn.

Quản lý biển, hải đảo

Trình UBND tỉnh phê duyệt ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển và công bố hành lang bảo vệ bờ biển. Quan trắc môi trường nước biển ven bờ và trầm tích biển tỉnh Bình Định năm 2019. Xây dựng cơ sở dữ liệu và hệ thống thông tin tổng hợp phục vụ công tác quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo tỉnh Bình Định, phân vùng các khu vực biển có thể sử dụng để nhận chìm tại vùng biển thành phố Quy Nhơn.

Tuyên truyền bảo vệ tài nguyên và môi trường biển, hải đảo; Tổ chức hoạt động hưởng ứng Tuần lễ Biển và Hải đảo Việt Nam (01/6 – 08/6) và Ngày Đại dương thế giới (08/6); Tổ chức cuộc thi “Em yêu biển đảo quê hương” cho các em học sinh khối THCS trên địa bàn một huyện ven biển tỉnh Bình Định; Tổ chức tuyên truyền về công tác quản lý, bảo vệ tài nguyên và môi trường biển, hải đảo và phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực biển và hải đảo; Phát động phong trào viết bài, đăng tin.

Quản lý tài nguyên nước, Khí tượng thủy văn và ứng phó với biến đổi khí hậu

Lập danh mục các nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ trên địa bàn tỉnh Bình Định. Đánh giá khí hậu tỉnh Bình Định. Tổ chức tuyên truyền hưởng ứng Ngày Nước thế giới 22/3/2019 và Ngày Khí tượng thế giới 23/3/2019. Hướng dẫn, đôn đốc các doanh nghiệp kê khai, tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước. Phối hợp thực hiện các dự án về tăng cường năng lực ứng phó với biến đổi khí hậu và phát thải khí nhà kính.

Công tác BVMT

Quan trắc hiện trạng môi trường năm 2019 trên địa bàn tỉnh. Phối hợp các Hội, đoàn thể tổ chức các hoạt động truyền thông hương ứng các sự kiện: Ngày môi trường thế giới 5/6; Ngày Đa dạng sinh học 22/5; Chiến dịch Làm cho thế giới sạch hơn. Tổ chức tập huấn về BVMT và bảo tồn  đa dạng sinh học cho cán bộ làm công tác quản lý môi trường các cấp và các doanh nghiệp. Nhân rộng mô hình xử lý rác nông thôn tại các xã trên địa bàn tỉnh. Điều tra các địa bàn có sinh vật ngoại lại xâm hại để tiến hành xử lý. Xây dựng mô hình thí điểm truyền thông môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học ở cấp xã của khu bảo tồn thiên nhiên An Toàn. Quan trắc hiện trạng môi trường tỉnh Bình Định. Khảo sát và đo đạc và đánh giá chất lượng môi trường không khí xung quanh và tiếng ồn tại các nút giao thông đô thị trên địa bàn tỉnh. Lấy mẫu và báo cáo kết quả môi trường nước dưới đất tại các làng nghề trên địa bàn tỉnh. Nghiên cứu giải pháp xử lý nước thải chăn nuôi sau Biogas bằng phương pháp Wetland (công nghệ đất ngập nước). Khảo sát, đánh giá hiệu quả các công trình BVMT trong hoạt động khai thác đá trên địa bàn 02 huyện Phù Cát, Phù Mỹ.

Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo

Thực hiện công tác tiếp dân và tham mưu giải quyết khiếu nại, tố cáo. Kiểm tra tình hình khai thác, sử dụng nước, xả nước thải vào nguồn nước của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. Kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường theo nội dung Báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt. Thanh tra việc chấp hành pháp luật về môi trường đối với các cơ sở chăn nuôi tập trung gây ô nhiễm môi trường trong các khu dân cư. Thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đo đạc và bản đồ của các tổ chức hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh. Thanh tra trách nhiệm quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường đối với UBND huyện Phù Cát.

Công tác tổ chức, cải cách hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin

Công tác tổ chức bộ máy, cải cách hành chính: thực hiện Kế hoạch 26-KH/TU, Kế hoạch 35-KH/TU của Tỉnh ủy, Kế hoạch thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ sáu BCH TW khóa XII về “tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập”. Đẩy mạnh cải cách hành chính, chuyển đổi hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001 : 2015, nâng cao chất lượng, hiệu quả giải quyết thủ tục hành chính đáp ứng yêu cầu của tổ chức và công dân.

Ứng dụng công nghệ thông tin: thu thập dữ liệu TN&MT và xây dựng cơ sở dữ liệu đã thu thập được trên địa bàn tỉnh Bình Định. Xây dựng các phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu, số liệu thống kê ngành TN&MT trên địa bàn tỉnh./.

CTTĐT

Tác giả: CTTĐT
Nguồn:CTTĐT Copy link