Bình Dương

Năm 2018 ngành tài nguyên và môi trường đã chủ động trong việc xây dựng chương trình, kế hoạch, nhiệm vụ và giải pháp thực hiện các nhiệm vụ chính trị của ngành, kịp thời tổ chức triển khai, thực hiện sơ, tổng kết các chương trình, kế hoạch đã ban hành; công tác phối hợp giữa các cấp, các ngành ngày càng được tăng cường qua việc ban hành các quy chế phối hợp và hướng dẫn công tác chuyên môn nghiệp vụ. Qua đó, giúp cho công tác của ngành được thực hiện chủ động, tích cực, những vấn đề phát sinh thuộc thẩm quyền quản lý được giải quyết kịp thời, đúng thẩm quyền, góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội tỉnh Đảng bộ lần thứ X trong nửa đầu nhiệm kỳ; kết quả đạt được như sau:

I. KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM 2018

1. Kết quả thực hiện nhiệm vụ chung

a) Công tác hoàn thiện thể chế, xây dựng chính sách, pháp luật

- Đã thực hiện tốt việc tham mưu xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, các văn bản chỉ đạo điều hành trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường, trong đó văn bản để Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành 5 nghị quyết, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành 9 quyết định, qua đó kịp thời giải quyết các khó khăn, vướng mắc trong công tác quản lý tài nguyên môi trường trên địa bàn tỉnh (chi tiết kèm theo Phụ lục 1).

- Thực hiện rà soát các văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực môi trường và đất đai do Hội đồng nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành từ ngày 01/01/2015 đang còn hiệu lực thi hành; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Ban chỉ đạo bồi thường, giải phóng mặt bằng tỉnh Bình Dương; thực hiện góp ý các dự thảo Luật. Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện đã kịp thời rà soát và tham mưu UBND cấp huyện ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Phòng; ban hành chương trình, kế hoạch hoạt động trong năm.

b) Công tác tổ chức bộ máy và cán bộ:

- Đã xây dựng Đề án triển khai thực hiện Quyết định 711-QĐ/TU ngày 11/5/2018 của Tỉnh ủy Bình Dương; chủ động thực hiện rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch cán bộ, nhiệm kỳ 2015-2020 và rà soát quy hoạch cán bộ (A1), xây dựng quy hoạch cán bộ (A2) nhiệm kỳ 2020-2025; tổ chức lấy ý kiến tín nhiệm đối với Ban Giám đốc Sở và Ban Thường vụ Đảng ủy. Đã thực hiện thủ tục ủy quyền cho Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai các huyện, thị xã, thành phố thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Khoản 2 Điều 1 Quyết định số 19/2018/QĐ-UBND ngày 06/7/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương; chuyển giao chức năng quản lý nhà nước về khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu từ Phòng Tài nguyên nước, Khoáng sản và Khí tượng thủy văn sang Chi cục Bảo vệ môi trường; chuyển đổi mô hình đơn vị sự nghiệp của Văn phòng Đăng ký đất đai, Trung tâm Quan trắc-Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường, Trung tâm Phát triển quỹ đất từ tự chủ chi thường xuyên sang tự chủ đầu tư theo đúng tinh thần Nghị quyết 19-NQ/TW của Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương 6 (khóa XII).

- Thực hiện Kế hoạch triển khai Đề án thí điểm đổi mới cách tuyển chọn lãnh đạo, theo đó Sở đã ban hành Quy chế thi tuyển lãnh đạo, quản lý để làm cơ sở tổ chức thi tuyển các chức danh lãnh đạo, quản lý. Ban hành Kế hoạch chuyển đổi vị trí công tác năm 2018 theo đúng kế hoạch, lộ trình quy định. Ngoài ra, để đảm bảo tính thống nhất, chặt chẽ trong công tác phối hợp, đã ban hành Quy định phối hợp công tác giữa các phòng, đơn vị thuộc Svới Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện trong thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường.

- Thực hiện nghiêm túc đầy đủ, kịp thời các chế độ và chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức; công tác đào tạo, bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực được thực hiện đúng theo kế hoạch, đã xây dựng và ban hành Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức và người lao động năm 2018.

c) Công tác công nghệ thông tin và lưu trữ

- Vận hành và hoạt động tốt hệ thống các cơ sở dữ liệu ngành như: Cổng thông tin điện tử Sở, Phần mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc, Phần mềm 1 cửa, Phần mềm quản lý khoáng sản tỉnh Bình Dương (Minres) …. triển khai sử dụng Phần mềm quản lý văn bản 5.3 liên thông 4 cấp. Triển khai xây dựng, nâng cấp phần mềm chuyên ngành trong hoạt động chuyên môn.

- Áp dụng chữ ký số, chứng thư số chuyên dùng theo Quyết định số 1102/QĐ-STNMT ngày 14/9/2017 phục vụ cho công tác phát hành các văn bản đi của Sở. Theo dõi việc thực hiện hiệu quả công tác trao đổi thông tin và luân chuyển hồ sơ giữa cơ quan thuế và cơ quan quản lý đất đai để xác định nghĩa vụ tài chính cho cá nhân, tổ chức. Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường và các chi nhánh Văn phòng Đăng ký Đất đai huyện, thị xã, thành phố rà soát tài khoản truy cập trên hệ thống phần mềm quản lý thông tin đất đai Vilis nhằm đáp ứng tốt hơn yêu cầu quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh và đảm bảo an toàn, bảo mật dữ liệu; phối hợp với các Chi cục thuế hướng dẫn người dân và niêm yết công khai các hồ sơ thủ tục theo quy định.

- Thực hiện cập nhật kịp thời 870 tin, trong đó có 198 bài tự viết, 354 câu hỏi được trả lời và 291 bài sưu tầm, 27 văn bản quy phạm pháp luật lên Cổng thông tin điện tử của Sở. Nghiên cứu thực hiện áp dụng kết quả làm việc với đoàn tình nguyện viên quốc tế IBM đề xuất công nghệ xây dựng khung kiến trúc hệ thống phục vụ tra cứu thông tin trên các cơ sở dữ liệu của ngành. Thực hiện đúng tiến độ các dự án công nghệ thông tin và lưu trữ .

- Thực hiện thu thập 7.558 hồ sơ, tài liệu lưu trữ; cung cấp 1467 bộ hồ sơ lưu trữ theo yêu cầu của các tổ chức và cá nhân; hoàn thành xác định giá trị tài liệu được 3.519 hồ sơ; sắp xếp, phân loại hồ sơ đăng ký biến động theo nhóm, vào bìa và dán nhãn 12.650 hồ sơ. Ngoài ra, thường xuyên thực hiện vệ sinh kho định kỳ, bảo quản hồ sơ lưu trữ an toàn.

d) Công tác cải cách thủ tục hành chính và phòng chống tham nhũng

- Công tác CCHC của ngành là một trong những nhiệm vụ quan trọng, thường xuyên, lâu dài gắn với hiệu quả phát triển ngành, theo đó Sở đã kiện toàn lại Tổ tư vấn pháp luật về TTHC thuộc lĩnh vực TNMT tại Trung tâm Hành chính tỉnh; thành lập Tổ giúp việc triển khai thực hiện CCHC của Sở để tập trung phân tích, đánh giá chi tiết các chỉ số PCI, PAPI và đề ra phương hướng cải thiện các chỉ số, năm 2018 theo quyết định công bố của Tỉnh chỉ số CCHC của Sở TNMT tiếp tục tăng 3 hạng lên thứ 2 trên 20 sở, ban ngành và được UBND tỉnh tặng bằng khen; đồng thời Sở đã ban hành kế hoạch thực hiện Quyết định số 2071/QĐ-UBND ngày 27/7/2018 của UBND tỉnh liên quan đến Chỉ số CCHC mới trên địa bàn tỉnh. Sở đã tham mưu trình UBND tỉnh ban hành Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của 3 cấp (cấp tỉnh 95 thủ tục, huyện 35 thủ tục, xã 7 thủ tục), trong đó tiếp tục xây dựng lộ trình áp dụng dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 - 4 đến năm 2020; thực hiện đơn giản hóa và rút ngắn thời gian giải quyết đối với 14 TTHC; kết quả giải quyết thủ tục hành chính đúng hạn của ngành hiện nay đạt trên 99%.

- Tổ chức thực hiện tiếp nhận phản ánh, kiến nghị về quy định TTHC và các phản ánh liên quan đến ngành; theo đó đã tiếp nhận, xác minh, xử lý và phản hồi nhanh chóng, kịp thời 52 nội dung phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường. Thực hiện điều tra xã hội học phục vụ xác định Chỉ số CCHC cấp tỉnh; triển khai thực hiện tự đánh giá, chấm điểm Chỉ số CCHC. Thực hiện niêm yết 27 biểu hiện suy thoái thuộc 3 nhóm tư tưởng - chính trị, đạo đức - lối sống, và những biểu hiện "tự diễn biến", "tự chuyển hoá" trong nội bộ tại Sở và các đơn vị trực thuộc, website của Sở. Tiếp tục duy trì mô hình “Chính quyền thân thiện, công sở thân thiện vì nhân dân phục vụ” tại các phòng, đơn vị trực thuộc Sở.

d) Công tác tài chính, đầu tư xây dựng cơ bản

- Công tác quản lý tài chính công của Sở có nhiều chuyển biến tích cực: Đã chuyển ¾ đơn vị sự nghiệp thuộc Sở thực hiện cơ chế tài chính tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư; công tác quản lý tài chính, tài sản công được thực hiện đúng quy trình, quy định; thu phí, lệ phí của Sở và các đơn vị trực thuộc Sở bình quân đạt 114% dự toán, tăng 14% so với dự toán được giao; thu từ dịch vụ của các đơn vị sự nghiệp tang bình quân hơn 10% so với dự toán được giao, đảm bảo được nguồn kinh phí để hoạt động.

- Các khoản thu liên quan đến lĩnh vực tài nguyên và môi trường đạt 5.155 tỷ đồng, chiếm 14,32% tổng thu nội địa của tỉnh, trong đó các nguồn thu tăng so với năm 2017 như: thuế bảo vệ môi trường, phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt phí, lệ phí phê duyệt trữ lượng khoáng sản, cấp phép hoạt động khoáng sản, phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lệ phí địa chính... (chi tiết kèm theo Phụ lục 2).

- Công tác thẩm tra, thẩm định các chương trình, đề tài, dự án đảm bảo tính chính xác, kịp thời và đúng quy định pháp luật; tỷ lệ giải ngân nguồn kinh phí tự chủ và không tự chủ đạt 100% dự toán năm đảm bảo tiến độ; nguồn kinh phí sự nghiệp quan trắc, sự nghiệp kinh tế giải ngân đạt 100% dự toán năm.

- Công tác đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành kế hoạch: thực hiện 4 dự án đầu tư xây dựng cơ bản, trong đó có 1 dự án đã thực hiện xong, 2 dự án hoàn thành khối lượng và 1 dự án chuyển tiếp sang năm 2019 với tổng kế hoạch vốn được giao là 8,170 tỷ đồng, nhìn chung các dự án thực hiện đúng kế hoạch và giải ngân đúng theo tiến độ.       

e) Công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo

- Trong năm Sở đã thực hiện tiếp và làm việc theo chương trình của 18 Đoàn thanh kiểm tra, tương đương với 325 ngày làm việc; trong đó có 11 Đoàn cấp tỉnh, 7 Đoàn cấp trung ương.

- Đã thực hiện thanh, kiểm tra theo kế hoạch và đột xuất đối với 1340 đơn vị (giảm 25% so với cùng kỳ), trong đó xử phạt vi phạm hành chính đối với 587 đơn vị (giảm 4% so với cùng kỳ) với số tiền 33,7 tỷ đồng, kết quả giảm 4% so với cùng kỳ 2017; các đơn vị vi phạm đa số điều thực hiện khắc phục và chấp hành tốt quy định.

- Tiếp nhận 1543 đơn khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị lĩnh vực tài nguyên và môi trường, kết quả thực hiện: đã có văn bản hướng dẫn, chuyển cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định, xác minh xử lý 1487 đơn, còn lại 56 đơn đang kiểm tra xác minh; các nội dung chủ yếu tập trung về việc tranh chấp quyền sử dụng đất, kiến nghị liên quan đến việc sử dụng đất và các phản ánh về ô nhiễm môi trường. Thực hiện 37 buổi tiếp công dân tại Trụ sở Ban tiếp công dân tỉnh với 507 lượt người; 81 buổi tiếp công dân với 73 lượt người tại Sở; các nội dung chủ yếu tập trung về việc tranh chấp quyền sử dụng đất, kiến nghị liên quan đến việc sử dụng đất và các phản ánh về ô nhiễm môi trường.

- Ngoài ra, đã thực hiện thanh tra trách nhiệm quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường đối với 3 đơn vị Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện; làm việc Đoàn thanh tra của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc chấp hành pháp luật bảo vệ môi trường đối với công tác cấp giấy chứng nhận - xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu từ năm 2013 đến năm 2018; kiểm tra bổ sung đối với 13 dự án Khu đô thị, khu du lịch nghỉ dưỡng có quy mô sử dụng đất lớn và 5 Công ty cổ phần.

g) Công tác thi đua khen thưởng và tuyên truyền

- Công tác thi đua khen thưởng được quan tâm, đảm bảo đúng quy trình tiêu chuẩn, thành tích và đạt hiệu quả với một số kết quả như: Đã thực hiện bình xét, công bố 10 sự kiện nổi bật của ngành năm 2017; phát động phong trào thi đua năm 2018; hoàn thiện hồ sơ trình khen thưởng thưởng đối với các cá nhân, tập thành hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm 2017. Ban hành kế hoạch Phát động phong trào thi đua thực hiện Chỉ thị số 22-CT/TW của Ban Bí thư và tổ chức “Hội nghị sơ kết điển hình tiên tiến ngành tài nguyên và môi trường giai đoạn 2016-2018”. Trình UBND tỉnh xem xét tặng Huy hiệu “Vì sự nghiệp xây dựng và phát triển tỉnh Bình Dương” đối với 11 cá nhân; đề nghị công nhận điển hình tiên tiến đối với 1 cá nhân thuộc Sở và 2 cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác bảo vệ môi trường. Tổ chức thành công Hội nghị điển hình tiên tiến của ngành giai đoạn 2016-2018. Ngoài ra, đã thực hiện ban hành Quy định khung tiêu chuẩn chức danh, định hướng khung tiêu chí đánh giá cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp.

- Tăng cường và đổi mới công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về tài nguyên, môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu với nhiều hình thức đa dạng, phong phú phù hợp với từng đối tượng, cụ thể đã thực hiện 80 chuyên mục “Tài nguyên và Môi trường” định kỳ hàng tuần trên Báo Bình Dương và Đài phát thanh và truyền hình Bình Dương; đã tổ chức các hội nghị, lớp tập huấn ... để tuyên truyền về lĩnh vực tài nguyên và môi trường (chi tiết kèm theo Phụ lục 3). Đồng thời, cấp huyện cũng đã thực hiện viết và đăng nhiều bài viết về công tác bảo vệ môi trường trên Trang thông tin điện tử và Đài truyền thanh cấp huyện; tổ chức nhiều đợt ra quân tuyên truyền, nhắc nhở đến các hộ dân về Quy định thời gian thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt các tuyến đường chính; tổ chức các lớp tuyên truyền về lợi ích của việc đấu nối nước thải đến từng khu phố trên địa bàn các phường đã có hệ thống thu gom nước thải sinh hoạt.

2. Kết quả thực hiện nhiệm vụ trên các lĩnh vực chuyên ngành

a) Lĩnh vực quản lý đất đai, đo đạc - bản đồ và viễn thám

- Đã tham mưu UBND tỉnh ban hành Danh mục quỹ đất do Nhà nước quản lý trên địa bàn tỉnh; Đề án tăng cường quản lý và sử dụng quỹ đất công đến năm 2020; rà soát, công khai quỹ đất nông nghiệp, nhu cầu chuyển nhượng, cho thuê, góp vốn bằng quyền sử dụng đất. Thực hiện rà soát, báo cáo, giải trình 8 chuyên đề trong công tác quản lý đất đai với Đoàn giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh; rà soát, báo cáo kết quả thực hiện các Kết luận thanh tra của Thanh tra Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường; tham mưu quản lý chặt chẽ đất rừng, đất các nông lâm trường quốc doanh và đất có nguồn gốc nhà nước; xây dựng các kế hoạch triển khai thực hiện xử lý đất Nông lâm trường Chiến khu D.

- Về công tác điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất: Đã hoàn thành công tác điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của tỉnh Bình Dương và thực hiện công bố công khai quy hoạch theo quy định; đã tham mưu UBND tỉnh phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 đối với thị xã Dĩ An; đang trình UBND tỉnh xem xét phê duyệt đối với các đơn vị: thị xã Bến Cát, thị xã Tân Uyên và Thuận An, huyện  Bàu Bàng và huyện Bắc Tân Uyên; đang thẩm tra hồ sơ của các huyện Dầu Tiếng, Phú Giáo và thành phố Thủ Dầu Một.

- Về kế hoạch sử dụng đất hàng năm: Hoàn thành công tác phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2018; đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thônh qua danh mục thu hồi đất năm 2019 và đang tích cực chuẩn bị tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2019.

- Hoàn thành kết quả thống kê diện tích đất đai năm 2017 tỉnh Bình Dương và trình Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định; hoàn thành các nhiệm vụ về quản lý đất đai có nguồn gốc từ nông trường, lâm trường quốc doanh theo Nghị định 118/2014/NĐ-CP và Chỉ thị số 11/CT-TTg về thực hiện Nghị quyết số 112/2015/QH13); tham mưu báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình cắm mốc vùng bán ngập lòng hồ thủy điện, thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Tiếp tục thực hiện giai đoạn 2 dự án “Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính ngành tài nguyên và môi trường tỉnh Bình Dương”. Ngoài ra, đã tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh quyết định thu hồi đất thực hiện dự án Công viên lịch sử - Văn hóa dân tộc; thực hiện kịp thời các báo cáo chuyên đề gửi Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định.

Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu: Đã thực hiện được 4275 hồ sơ với 3832 giấy chứng nhận (trong đó: cấp cho tổ chức 18 hồ sơ với 29 giấy chứng nhận, cá nhân 4257 hồ sơ với 3803 giấy chứng nhận); lũy kế đến nay trên toàn tỉnh đạt tỷ lệ 99,81% tương ứng diện tích 243.227,14 ha (trong đó: diện tích cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức là 97.559,32 ha đạt 99,53% so với diện tích cần cấp và hộ gia đình, cá nhân đạt 99,99% tương ứng với diện tích là 145.667,83 ha).

- Thực hiện thẩm tra và trình UBND tỉnh phê duyệt đối với 161 dự án hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất tương ứng diện tích là 995,7 ha (trong đó: thuê đất 29 trường hợp, tương ứng diện tích 372,3 ha; giao đất 52 trường hợp, tương ứng diện tích 417,3 ha; chuyển mục đích sử dụng đất là 80 trường hợp, tương ứng diện tích 206,1 ha), kết quả thực hiện giảm 2 lần về số dự án và giảm 2 lần về quy mô diện tích so với năm 2017. Thực hiện tham mưu UBND tỉnh thu hồi đất để thực hiện 25 dự án, tương ứng diện tích 9,5 ha, tăng về số dự án và giảm 2 lần về quy mô diện tích so với năm 2017.

- Thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với 10 đợt với 14 hồ sơ bồi thường tương ứng số tiền là 341 tỷ đồng; thẩm định và trình Hội đồng thẩm định giá đất tỉnh xem xét 110 hồ sơ và đã được UBND tỉnh phê duyệt 85 hồ sơ; trình UBND tỉnh phê duyệt phương án đấu giá quyền sử dụng đất đối với 04 khu đất. Đã tham mưu trình UBND tỉnh thu hồi đất đối với 03 tổ chức thuộc Tập đoàn cao su Việt Nam có tổng diện tích thu hồi là 698,3452 ha; thu hồi đất đối với 04 tổ chức để thực hiện các dự án.

- Thực hiện báo cáo UBND tỉnh xin chủ trương xử lý một số vướng mắc trong công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư liên quan đến bồi thường đất thuộc hành lang bảo vệ đường bộ khi Nhà nước thu hồi đất và bồi thường chi phí di chuyển tài sản của hộ gia đình, cá nhân; giải quyết một số khó khăn, vướng mắc trong việc thực hiện nghĩa vụ tài chính và tính khấu trừ nghĩa vụ tài chính hơn 160 trường hợp; tham mưu hướng dẫn các nội dung liên quan đến việc áp dụng phương pháp định giá đất cụ thể, xác định nghĩa vụ tài chính các khu đất do doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp cổ phần hóa đang quản lý, sử dụng; hướng dẫn giao đất, cho thuê đất theo tiến độ bồi thường, giải phóng mặt bằng của các dự án. Ngoài ra, đã thực hiện hướng dẫn UBND cấp huyện xử lý một số vướng mắc trong công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư các công trình.

- Công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: Thực hiện 18 công trình, trong đó có 08 công trình thuộc vốn ngân sách, 10 công trình thuộc vốn khác, theo đó đã tiến hành chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ cho 503 hồ sơ với tổng số tiền là 765 tỷ đồng; tiến hành kiểm kê tài sản cho 58 tổ chức và 1237 hộ gia đình cá nhân; giải quyết nội dung kiến nghị về đơn giá bồi thường, chính sách bồi thường cho 30 trường hp; chỉnh lý và bàn giao cho các hộ 189 giấy chứng nhận QSDĐ; tham mưu trình UBND cấp huyện ban hành 576 thông báo thu hồi đất; bàn giao mặt bằng của 02 tổ chức và 189 hộ cho chủ đầu tư; vận động 207 hộ gia đình, cá nhân nhận tiền bồi thường; hoàn thiện 32 phương án bồi thường của 09 công trình. Ngoài ra, đã thực hiện báo cáo UBND tỉnh tiến độ giải ngân vốn các công trình bồi thường năm 2017 và kế hoạch thực hiện giải ngân vốn năm 2018; báo cáo tiến độ thực hiện, khó khăn và vướng mắc các công trình trọng điểm.

b) Lĩnh vực môi trường

- Các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội được giao cho Sở năm 2018 theo Quyết định số 3612/2017/QĐ-UBND ngày 22/12/2017 của UBND tỉnh đã được thực hiện vượt cả chỉ tiêu của trung ương và tỉnh đề ra đến năm 2020 (chi tiết kèm theo Phụ lục 4).

- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định về tiêu chí đánh giá, phân hạng doanh nghiệp và xây dựng Sách Xanh tỉnh Bình Dương, phê duyệt đơn giá vận hành hệ thống quan trắc tự động theo Thông tư 24/2017/TT-BTNMT ngày 01/09/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định kỹ thuật quan trắc môi trường; triển khai xây dựng Kế hoạch triển khai Chỉ thị số 09/CT-UBND về đẩy mạnh phát triển loại hình nhà trọ cho thuê sang thực hiện chính sách nhà ở xã hội cho thuê. Tổ chức thực hiện sơ kết Kế hoạch thí điểm phân loại rác tại nguồn và tập trung chỉ đạo quyết liệt để các huyện, thị nhanh chóng đưa vào thì điểm phân loại rác thải sinh hoạt tại nguồn. Xây dựng Quy chế phối hợp với Ban Quản lý các KCN trong quản lý môi trường đối với các doanh nghiệp trong khu công nghiệp và triển khai xây dựng Quy chế bảo vệ môi trường của các khu công nghiệp.

- Tích cực kiểm soát và xử lý triệt để ô nhiễm kênh Ba Bò trong giai đoạn 2017 – 2018, đến nay đã hoàn tất việc kết nối dữ liệu quan trắc nước thải tự động của Khu công nghiệp Bình Chiểu và Linh Trung 1; kiểm tra xử lý các đơn vị, doanh nghiệp SXKD trong đất Quân đoàn 4, các cơ sở sản xuất nằm ngoài khu công nghiệp, nước thải sinh hoạt phát sinh từ các khu dân cư thải vào kênh Ba Bò; tổ chức vận động các hộ dân trong khu vực đã có hệ thống đấu nối nước thải về nhà máy xử lý nước thải đô thị của Thuận An thực hiện đấu nối để thug om nước thải về xử lý.

- Công tác tổ chức các hoạt động thẩm định và phê duyệt báo cáo ĐTM, Đề án BVMT, Kế hoạch bảo vệ môi trường ... được đẩy mạnh và đúng thời gian quy định, cụ thể: tiếp nhận và thẩm định 161 báo cáo đánh giá tác động môi trường, đã phê duyệt 82/161 dự án (tăng 1,72% so với cùng kỳ); tiếp nhận, thẩm định 36 đề án bảo vệ môi trường chi tiết (giảm 30% so với cùng kỳ), đã phê duyệt 19 đề án; xác nhận Kế hoạch bảo vệ môi trường đối với 377 hồ sơ; xác nhận đề án bảo vệ môi trường đơn giản đối với 153 hồ sơ; thẩm định 21/21 hồ sơ phương án cải tạo phục hồi môi trường (tăng 366% so với cùng kỳ). Thực hiện có ý kiến chuyên ngành đối với 327 dự án đầu tư (tăng 188% dự án so với cùng kỳ), trong đó có 85 hồ sơ không thống nhất về mặt môi trường chiếm tỷ lệ 26%; phối hợp Ban Quản lý các KCN Bình Dương họp thẩm định 88 báo cáo đánh giá tác động môi trường (giảm 7% so với cùng kỳ); tham gia Bộ Tài nguyên và Môi trường họp thẩm định đối với 6 báo cáo ĐTM.

- Kiểm tra hồ sơ, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành đối với 67 hồ sơ (tăng 70% so với cùng kỳ), trong đó cấp Giấy xác nhận cho 20 doanh nghiệp (tăng 341% so với cùng kỳ), lũy kế đến đến cuối năm 2018 đạt 41,5% (xác nhận 54/130 doanh nghiệp). Kiểm tra, xác nhận hoàn thành Đề án bảo vệ môi trường chi tiết đối với 23 doanh nghiệp, trong đó xác nhận hoàn thành đối với 13 doanh nghiệp; nghiệm thu, xác nhận công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đối với 14 doanh nghiệp.

- Cấp mới và cấp lại 261 sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại (giảm 9% so với cùng kỳ); Thu phí bảo vệ môi trường nước thải công nghiệp đối với 407 doanh nhiệp có lưu lượng nước thải từ 20m3/ngày trở lên; 893 doanh nghiệp có lưu lượng nước thải dưới 20m3/ngày, trong đó cấp huyện quản lý và thu 532 doanh nghiệp, cấp tỉnh 361 doanh nghiệp; kết quả thu phí trong năm là 8,5 tỷ đồng, đạt 121% kế hoạch năm 2018.

- Công tác kiểm tra, kiểm soát ô nhiễm được tăng cường, duy trì ổn định hoạt động quản lý và vận hành 75 trạm quan trắc, trong đó có 71 trạm đã được lắp đặt thiết bị đo chất lượng nước thải tự động; kết quả quan trắc cho thấy có 90,4% nguồn thải xử lý nước thải tốt, 9,6% các nguồn thải có nước thải có nhiều thời điểm vượt quy chuẩn môi trường. Hoàn thành các chương trình quan trắc không khí, nước mặt 12 đợt năm với 21.454 chỉ tiêu phân tích/889 mẫu; quan trắc đất 2 đợt với 740 chỉ tiêu/36 mẫu hoàn thành chương trình quan trắc nước dưới đất với 3.360 chỉ tiêu/80 mẫu. Thực hiện lấy mẫu giám định theo yêu cầu của các đơn vị quản lý của tỉnh tại 994 đơn vị.

- Quỹ bảo vệ môi trường, đã thẩm định, chấp thuận cho vay 07 dự án đầu tư cho BVMT với tiền 46,1 tỷ đồng, giải ngân cho 11 dự án với số tiền 25,3 tỷ đồng, dư nợ tín dụng đến cuối năm ước đạt 82,7 tỷ đồng, chiếm 52% vốn hiện hữu; công tác thu nợ vay tốt, không có nợ xấu, nợ khó đòi; tiếp nhận ký quỹ cải tạo phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản với tổng số tiền 12,4 tỷ đồng, đạt 160% kế hoạch năm.

- Cấp huyện cũng tăng cường kiểm tra và tiếp tục xử lý các đơn vị kinh doanh phế liệu phải ngưng hoạt động hoặc di dời; tổ chức kiểm tra, phúc tra các cơ sở hoạt động thu mua mủ cao su nằm trong khu vực đông dân cư; các đơn vị gây ô nhiễm môi trường di dời ra khỏi khu dân cư, đến nay đạt tỷ lệ 71,5%, tăng 12,5% so với cùng kỳ năm 2017; tiếp tục vận động các hộ dân tự nguyện ngưng hoạt động chăn nuôi trong khu dân cư, đến nay đạt tỷ lệ 71,5%, tăng 21,5% so với cùng kỳ năm 2017; riêng đối với việc kiểm tra, di dời các hộ chăn nuôi heo trong khu quy hoạch Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh, đến nay có 81/83 hộ ngưng hoàn toàn hoạt động (đạt tỷ lệ 97,5%).

c) Lĩnh vực tài nguyên nước, khoáng sản, khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu

- Hoàn thành điều chỉnh Quy hoạch khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường giai đoạn 2016 - 2020 tầm nhìn đến 2030; được UBND tỉnh phê duyệt Phương án bảo vệ tài nguyên khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn tỉnh để triển khai thực hiện; tăng cường quản lý nhà nước và phòng ngừa, ngăn chặn vi phạm pháp luật trong hoạt động khai thác cát ở lòng Hồ Dầu Tiếng; tăng cường kiểm tra, quản lý công tác khai thác đất san lắp và cải tạo mặt bằng, đặc biệt trên địa bàn các huyện Bắc Tân Uyên, Dầu Tiếng và Phú Giáo.

- Báo cáo, tham mưu UBND tỉnh giải quyết một số kiến nghị của các đơn vị hoạt động khoáng sản triển khai kế hoạch bán đấu giá quyền khai thác khoáng sản của 2 mỏ sét thuộc xã Tân Bình, huyện Bắc Tân Uyên và xã Phước Hòa, huyện Phú Giáo. Phối hợp Cục kiểm soát hoạt động khoáng sản miền nam kiểm tra định kỳ một số doanh nghiệp hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh. Tổ chức sơ kết đánh giá tình hình thực hiện quy chế phối hợp quản lý hoạt động khoáng sản vùng giáp ranh Tây Ninh – Bình Dương và sơ kết hoạt động của Ban quản lý các cụm mỏ trên địa bàn tỉnh. Thực hiện xây dựng Quy chế phối hợp về quản lý hoạt động khai thác, kinh doanh cát tại vùng giáp ranh giữa Bình Dương và Tây Ninh.

- Đã cấp và tham mưu UBND tỉnh cấp 260 giấy phép khai thác tài nguyên nước và khoáng sản. Triển khai thực hiện Nghị định số 82/2017/NĐ-CP ngày 17/7/2017 quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, theo đó đã hướng dẫn 320 doanh nghiệp đã được cấp phép khai thác tài nguyên nước thực hiện hồ sơ tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước; thẩm định, phê duyệt tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước cho 60 đơn vị với tổng số tiền 1,5 tỷ đồng. Triển khai việc cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước theo Nghị định số 43/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 quy định về lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước, đến nay đã hoàn thành xây dựng phương án và đang hoàn thiện xây dựng kế hoạch cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước tại cấp huyện.

- Thực hiện xong đề án “Điều tra, đánh giá tác động những nguồn có khả năng gây ô nhiễm chất lượng nước dưới đất và đề xuất giải pháp bảo vệ tài nguyên nước dưới đất trên địa bàn tỉnh”; xây dựng và đưa vào vận hành phần mềm quản lý tài nguyên nước dưới đất phục vụ công tác quản lý. Đã hướng dẫn, giám sát các doanh nghiệp thuộc vùng hạn chế khai thác nước dưới đất trám lấp 20 giếng khoan; vận động trám lấp được khoảng 200 giếng hư hỏng không sử dụng, nâng tổng số giếng hư hỏng được trám lấp lên 4800 giếng trong tổng số 6500 giếng hư hỏng đã điều tra từ năm 2009.

- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Bộ Tài nguyên và Môi trường về lập danh mục nhiệm vụ và dự toán kinh phí triển khai Chương trình mục tiêu ứng phó với biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh. Báo cáo sơ kết 5 năm tình hình thực hiện kế hoạch ứng phó với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh theo Quyết định số 3453/QĐ-UBND ngày 11/12/2012. Thực hiện dự án truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng về ứng phó với biến đổi khí hậu trên địa bàn thị xã Dĩ An và tuyên truyền kế hoạch thực hiện Thỏa Thuận Paris về biến đổi khí hậu của tỉnh Bình Dương. Triển khai phương án cắm mốc giới hành lang kỹ thuật Trạm thủy văn Tân Uyên. Phối hợp Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh giám sát thi công xây dựng trạm thủy văn trên sông Sài Gòn.

3. Đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ

a) Mặt được

Ngành đã chủ động xây dựng Chương trình công tác thực hiện Kế hoạch số 96/KH-UBND ngày 10/01/2018 thực hiện Nghị quyết 01/NQ-CP về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2018 và quyết liệt tổ chức thực hiện; chủ động rà soát, kiểm tra và tham mưu thực hiện có chất lượng, hiệu quả một số nhiệm vụ chuyên môn của ngành, một số công việc phát sinh mới, góp phần nâng cao chất lượng công tác quản lý nhà nước của ngành. Nhìn chung, công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực tài nguyên và môi trường trong năm đảm bảo đúng tiến độ chương trình, kế hoạch công tác năm và đạt được một số kết quả nổi bật trên các lĩnh vực:

- Công tác rà soát và tham mưu ban hành VBQPPL của ngành được thực hiện đúng thẩm quyền, đảm bảo hiệu lực, hiệu quả và chất lượng; kịp thời cụ thể hóa và triển khai thực hiện các văn bản chỉ đạo của trung ương và của tỉnh trong năm 2018 đảm bảo đồng bộ và phù hợp điều kiện thực tế của địa phương góp phần giải quyết các khó khăn, vướng mắc trong công tác quản lý tài nguyên môi trường trên địa bàn tỉnh; chủ động nghiên cứu, đề xuất tham mưu giải quyết các nội dung của ngành; việc rà soát, hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ giữa các phòng, đơn vị trực thuộc tiếp tục đạt được một số kết quả nhất định.

- Công tác CCHC luôn cải tiến và đạt nhiều kết quả trên tất cả các mặt, chỉ số CCHC của Sở tiếp tục tăng 3 bậc lên hạng 2/20 sở, ban nghành và được UBND tỉnh tặng bằng khen.

- Hoạt động thanh, kiểm tra được thực hiện theo đúng kế hoạch, có trọng tâm, trọng điểm; kịp thời phát hiện các sai phạm để ngăn ngừa, xử lý kịp thời, đặc biệt là trình trạng phân lô, bán nền, khai thác khoáng sản trái phép... Sau thanh kiểm tra, các đơn vị vi phạm đa số điều thực hiện khắc phục và chấp hành tốt quy định; kết quả thanh kiểm tra, xử lý vi phạm năm 2018 giảm 4% so với cùng kỳ.

- Công tác quản lý đất đai tiếp tục có nhiều chuyển biến: đã kịp thời tham mưu UBND tỉnh ban hành Danh mục quỹ đất do Nhà nước quản lý trên địa bàn tỉnh, Đề án tăng cường quản lý và sử dụng quỹ đất công đến năm 2020, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020; rà soát, công khai quỹ đất nông nghiệp, nhu cầu chuyển nhượng, cho thuê, góp vốn bằng quyền sử dụng đất; thực hiện tốt quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa, xử lý nghiêm và hạn chế được tình trạng phân lô bán nền; thực hiện rà soát, báo cáo kết quả thực hiện các Kết luận thanh tra của Thanh tra Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường; công tác bồi thường giải phóng mặt bằng đối với các công trình trọng điểm của tỉnh được quan tâm, chú trọng đẩy nhanh tiến độ thực hiện.

- Công tác quản lý nhà nước về môi trường tiếp tục nâng cao tính hiệu lực và hiệu quả, nhiều biện pháp phòng ngừa và kiểm soát ô nhiễm đã được triển khai thực hiện như: hạn chế các dự án đầu tư ngoài khu, cụm công nghiệp, nâng cao chất lượng thẩm định báo cáo ĐTM; tăng cường công tác hậu kiểm, nâng cao tỉ lệ các cơ sở được xác nhận hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường (đạt 41,5%), tăng cường kiểm soát ô nhiễm qua quan trắc tự động, đến nay trên địa bàn tỉnh không còn doanh nghiệp gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, các điểm nóng về ô nhiễm môi trường được xử lý và kiểm soát và không để phát sinh điểm nóng mới; các doanh nghiệp sau khi kiểm tra, phạt và nhắc nhở đa số điều thực hiện khắc phục theo yêu cầu; kết quả quan trắc cho thấy chất lượng các thành phần môi trường trong năm 2018 đã được cải thiện so với năm 2017; thực hiện quyết liệt việc triển khai thí phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn và từng bước đem lại những kết quả bước đầu.

- Công tác quản lý tài nguyên nước, khoáng sản đã được tăng cường, qua đó đã kịp thời phát hiện và nhắc nhở, xử lý theo đúng quy định pháp luật; điều chỉnh quy hoạch, xây dựng kế hoạch trong lĩnh vực khoáng sản được thực hiện kịp thời; tăng cường quản lý nhà nước và phòng ngừa, ngăn chặn vi phạm pháp luật trong hoạt động khai thác, kinh doanh tài nguyên nhất là khai thác cát ở lòng Hồ Dầu Tiếng; các nhiệm vụ quản lý khí tượng thủy văn, biến đổi khí hậu đã được tập trung tăng cường.

b) Tồn tại và hạn chế

Bên cạnh những kết quả đạt được trong năm, cho thấy vẫn còn một số tồn tại, hạn chế sau:

- Việc thực hiện các thủ tục về đất đai còn những bất cập (thiếu sự thống nhất trong giải quyết chuyển mục đích sử dụng đất của người dân, việc phối hợp trong giải quyết hồ sơ đo đạc địa chính chưa chặt chẽ dẫn đến kéo dài thời gian thực hiện, tỉ lệ hồ sơ trễ hạn vần còn….); tình trạng sử dụng đất sai mục đích, khiếu nại, tranh chấp đất đai đã được chấn chỉnh nhưng vẫn còn xảy ra ở một số địa phương.

- Hoạt động khai thác khoáng sản, nhất là khai thác cát trên lòng hồ Dầu Tiếng còn nhiều phức tạp; tình trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả thải trái phép gây ô nhiễm nguồn nước vẫn còn diễn ra một số nơi; việc triển khai kế hoạch thí điểm phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn tuy đã đạt được những kết quả bước đầu nhưng việc triển khai tại một số địa phương còn chậm.

c) Nguyên nhân của tồn tại và hạn chế

- Về khách quan: Công tác quản lý về tài nguyên và môi trường là lĩnh vực khó, phức tạp do thực tế diễn biến qua nhiều thời kỳ; chính sách pháp luật về tài nguyên và môi trường luôn có sự thay đổi, mặc dù có bổ sung, cập nhật nhưng vẫn còn nhiều bất cập, chưa phù hợp với thực tế đời sống xã hội; khối lượng công việc ngày càng tăng trong khi đó biên chế giảm; nhận thức về công tác quản lý tài nguyên và môi trường ở một số ngành và một số địa phương chưa thực sự đầy đủ, chưa chủ động, tích cực triển khai thực hiện các nhiệm vụ được phân công.

- Về chủ quan: Chủ trương, cơ chế chính sách và các giải pháp chỉ đạo điều hành được chỉ đạo quyết liệt, song việc tổ chức triển khai thực hiện có lúc có nơi còn chưa kịp thời; việc đôn đốc, kiểm tra, chỉ đạo của lãnh đạo quản lý ở một số đơn vị đôi lúc chưa sâu sát để giải quyết kịp thời các khó khăn, vướng mắc; chất lượng thực hiện các nhiệm vụ của một số cán bộ chuyên môn còn chưa cao; sự phối hợp với một số ngành và địa phương trong quản lý sử dụng đất, khai thác khoáng sản có lúc có nơi chưa chặt chẽ.

II. PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ NĂM 2019

1. Các nhiệm vụ chung

- Thực hiện tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản quy phạm pháp luật của địa phương, các văn bản chỉ đạo điều hành để tạo hành lang pháp lý cho công tác quản lý (chi tiết kèm theo Phụ lục 5). Tập trung khắc phục những tồn tại, hạn chế đã chỉ ra; chủ động thực hiện và chấp hành nghiêm túc, năng động, đổi mới, sáng tạo, quyết liệt hành động hoàn thành nhiệm vụ của ngành năm 2019 theo đúng kế hoạch.

- Tiếp tục hoàn thiện xây dựng và ban hành Quy chế tiếp nhận, xác minh, xử lý và phản hồi thông tin phản ánh, kiến nghị về ô nhiễm môi trường qua đường dây nóng; Quy chế cung cấp thông tin. Kịp thời rà soát, điều chỉnh quy trình ISO phù hợp với các TTHC vừa được ban hành; chủ động chỉ đạo thực hiện chuyển đổi sang Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015 theo chỉ đạo của Trung ương và UBND Tỉnh. Thường xuyên rà soát, sửa đổi và cải tiến liên tục hệ thống quản lý chất lượng. Tổ chức đánh giá nội bộ ISO ít nhất 01 lần/năm để kịp thời phát hiện các hạn chế, các điểm không phù hợp của hệ thống. Tiếp tục thực hiện các giải pháp giải quyết thủ tục hành chính đúng, trước hạn đối với thời gian quy định đạt trên 99%. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý; cung cấp quy trình TTHC và cấu hình biểu mẫu vào hệ thống Phần mềm tiếp nhận hồ sơ trực tuyến mức độ 3, 4; phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông để ứng dụng zalo trong giải quyết TTHC.

- Tăng cường chỉ đạo kiểm tra, rà soát, thực hiện nghiêm túc công tác tiếp công dân định kỳ và đột xuất; thường xuyên theo dõi, chủ động phát hiện những diễn biến phức tạp về khiếu nại, tố cáo, đề ra biện pháp xử lý, tránh để xảy ra điểm nóng và tụ tập đông người. Tổ chức lồng ghép công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về tiếp công dân, khiếu nại, tố cáo cho cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân; công khai lịch tiếp công dân định kỳ trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan. Tăng cường công tác thanh kiểm tra về sử dụng đất, các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, khai thác khoáng sản trái phép; đối thoại, vận động hòa giải nâng cao số vụ hòa giải thành trong lĩnh vực TNMT.

- Tăng cường công tác bảo mật hệ thống công nghệ thông tin tài nguyên và môi trường; nâng cấp, cải tạo, hoàn thiện các Phần mềm ứng dụng. Thực hiện thu thập, chỉnh lý tài liệu và bảo quản hồ sơ lưu trữ theo kế hoạch. Tiếp tục thực hiện dự án công nghệ thông tin tài nguyên và môi trường năm 2018 chuyển sang và các dự án mới năm 2019.

- Tiếp tục thực hiện chuyên mục “Tài nguyên và Môi trường” định kỳ trên Báo Tài nguyên và Môi trường, Báo Bình Dương và Đài phát thanh và truyền hình Bình Dương nhằm nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học, khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu. Triển khai thực hiện công tác tuyên truyền, tập huấn các nội dung về lĩnh vực tài nguyên và môi trường.

2. Nhiệm vụ trọng tâm đối với các lĩnh vực chuyên ngành

a) Lĩnh vực đất đai, đo đạc - bản đồ và viễn thám

- Thường xuyên kiểm tra, giám sát quy hoạch sử dụng đất cấp huyện nhằm đảm bảo chỉ tiêu được phê duyệt đến năm 2020. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 cấp huyện trước ngày 31/12/2018; trường hợp cấp huyện gặp vướng mắc, khó khăn hoặc cần điều chỉnh, bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2019, Sở sẽ tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét chỉ đạo cụ thể. Thực hiện báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường về kết quả thống kê diện tích đất đai năm 2018 theo quy định.

- Thực hiện phương án cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính trên địa bàn tỉnh năm 2018; kiểm tra, thẩm định nghiệm thu bản trích đo địa chính và mảnh trích lục địa chính có đo đạc chỉnh lý. Thẩm định chặt chẽ và tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư và giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất cho các tổ chức; phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các công trình trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền phê duyệt.

- Hướng dẫn và phối hợp với các sở, ban, ngành và các đơn vị có liên quan kịp thời xử lý những khó khăn, vướng mắc trong công tác xác định giá đất cụ thể và chính sách thu tiền sử dụng đất qua các thời kỳ. Tích cực đẩy nhanh tiến độ thực hiện công tác xác định giá đất cụ thể trong các trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều 114 Luật Đất đai năm 2013.

- Tăng cường công tác tham mưu, đề xuất sửa đổi một số quy định không còn phù hợp với thực tế để rút ngắn tiến độ thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng; lập kế hoạch xây dựng các khu tái định cư phục vụ cho công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

- Tiếp tục đẩy nhanh tiến độ thực hiện của 18 công trình chuyển tiếp của năm 2018 và triển khai công tác bồi thường, hỗ trợ cho các công trình mới; chủ động phối hợp với cấp huyện và các đơn vị liên quan xử lý những vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng các dự án, công trình đang thực hiện, đặc biệt tập trung cho các dự án, công trình trọng điểm.

b) Lĩnh vực môi trường

- Tập trung thực hiện các đề án, dự án: Tổng điều tra thống kê toàn bộ các nguồn thải trên địa bàn tỉnh (Theo văn bản 4444/BTNMT-TCMTngày 17/08/2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường); Điều tra, đo đạc hiện trạng chất lượng môi trường và chế độ thủy văn làm cơ sở dự báo đánh giá chất lượng nước của các kênh rạch sông suối trên địa bàn tỉnh; Điều tra, kiểm kê, đánh giá hiện trạng các nguồn phát sinh khí thải nhà kính trên địa bàn tỉnh; Đề án phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn trên địa bàn tỉnh. Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Bình Dương - chuyên đề đa dạng sinh học.

- Tham mưu Ủy ban nhân dân tnh phê duyệt chính sách di dời, sửa đổi quy định bảo vể môi trường của tỉnh, ban hành phê duyệt đơn giá vận hành hệ thống quan trắc tự động; ban hành Hướng dẫn về kỹ thuật lắp đặt, vận hành và quy trình kết nối dữ liệu của các hệ thống quan trắc tự động liên tục trên địa bàn tỉnh. Tiếp tục vận hành, khai thác hiệu quả hệ thống các trạm quan trắc tự động nước thải, nước dưới đất, nước mặt tự động và các trạm thuỷ văn.

- Tiếp tục thực hiện tốt công tác phòng ngừa ô nhiễm, tăng cường các biện pháp về kiểm soát ô nhiễm, tập trung kiểm soát các ô nhiễm từ hoạt động sản xuất công nghiệp trong các khu vực đông dân cư, đô thị; không để phát sinh các điểm nóng, sự cố về môi trường. Đẩy mạnh hoạt động hỗ trợ tài chính cho các doanh nghiệp vay ưu đãi để đầu tư cho bảo vệ môi trường.

- Xây dựng kế hoạch và thực hiện chương trình quan trắc các thành phần môi trường trong năm 2019 theo quy hoạch mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường tỉnh giai đoạn 2016-2020 đã được phê duyệt. Thực hiện tốt công tác lấy mẫu giám định; ưu tiên đẩy mạnh hoạt động hiệu chuẩn thiết bị; tập trung mở rộng các hoạt động đo đạc để phục vụ việc thu phí bảo vệ môi trường, xây dựng cơ sở dữ liệu các nguồn thải trên địa bàn tỉnh.

c) Lĩnh vực tài nguyên nước, khoáng sản

- Thực hiện Đề án “Điều tra, đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải của các sông hồ nội tỉnh”. Hoàn chỉnh và đưa vào vận hành Đề án “Xây dựng bổ sung và lắp đặt thiết bị quan trắc 18 giếng quan trắc nước dưới đất theo quy hoạch mở rộng mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh”.

- Tiếp tục đôn đốc, nhắc nhở, hướng dẫn các đơn vị được cấp phép thực hiện hồ sơ tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước theo Nghị định số 82/2017/NĐ-CP ngày 17/7/2017 của Chính phủ quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước. Theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước của các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh. Tiếp tục vận động trám lấp các giếng hư hỏng không sử dụng trên địa bàn tỉnh và đôn đốc, nhắc nhở cấp huyện, cấp xã triển khai việc đăng ký khai thác, cấp phép tài nguyên nước theo danh mục đã ban hành.

- Tiếp tục thực hiện quy hoạch khoáng sản; tổ chức đấu giá quyền khai thác khoáng sản; hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác đất sỏi đỏ làm thủ tục để khai thác mỏ công nghiệp. Phối hợp các đơn vị liên quan hướng dẫn các đơn vị khai thác khoáng sản lắp đặt trạm cân và camera để giám sát, thống kê, kiểm kê sản lượng khai thác thực tế.

3. Giải pháp thực hiện nhiêm vụ năm 2019

Để hoàn thành các nhiệm vụ năm 2019, tập trung thực hiện các giải pháp cơ bản sau:

- Tăng cường công tác tuyên truyền và phổ biến pháp luật nâng cao nhận thức của cộng đồng, của các ngành, các cấp về tài nguyên và môi trường. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính, gắn công tác chỉ đạo, triển khai với công tác theo dõi, đôn đốc, thanh kiểm tra công vụ. Thường xuyên rà soát, tham mưu hoàn thiện cơ chế, chính sách pháp luật theo thẩm quyền để kịp thời điều chỉnh, giải quyết những vấn đề thực tế đặt ra.

- Tiếp tục đổi mới, cải tiến phong cách lãnh đạo, phương thức chỉ đạo điều hành bằng những việc làm cụ thể, có tính đột phá để đạt được hiệu quả thực chất; tăng cường bám sát, chỉ đạo, kiểm tra, xử lý kịp thời công việc hàng ngày để đẩy nhanh tiến độ. Phát huy vai trò tập thể gắn với đề cao trách nhiệm của người đứng đầu trong chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ theo chức năng, quyền hạn được giao.

- Tăng cường hoàn thiện xây dựng quy chế phối hợp, thực hiện tốt chế độ thông tin báo cáo giữa nội bộ ngành, giữa ngành với các ngành khác và địa phương để kịp thời tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc trong thực hiện nhiệm vụ; Tăng cường công tác kiểm tra, hướng dẫn nghiệp vụ đối với cấp huyện, cấp xã, nhằm đảm bảo sự thống nhất và phối hợp tốt trong việc thực thi nhiệm vụ của các đơn vị.

- Tiếp tục công tác cải cách hành chính; đẩy mạnh việc hoàn thiện, đồng bộ hóa hạ tầng công nghệ thông tin giữa cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã tạo điều kiện thuận lợi cho công tác phối hợp, triển khai nhiệm vụ của ngành.

- Khắc phục những tồn tại, yếu kém trong hoạt động công vụ, thường xuyên quán triệt, nhắc nhở cán bộ công chức, viên chức và người lao động thực hiện tốt kỷ luật, kỷ cương; tăng cường kiểm tra, đôn đốc giám sát việc thực hiện nội quy, quy chế cơ quan, thực hiện văn hóa nơi công sở. Tổ chức kiểm điểm kết quả thực hiện 27 biểu hiện suy thoái “tự diễn biến“, ‘‘tự chuyển hóa“ trong nội bộ theo Nghị quyết số 04-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương.

 
Tin xem nhiều