Quảng Trị

Sở TN&MT Quảng Trị có Báo cáo số 3358/BC- STNMT ngày 16/12/2018 về tổng kết công tác quản lý TN&MT năm 2018 và các nhiệm vụ trọng tâm năm 2019.

1. Kết quả thực hiện các nhiệm vụ chung

1.1. Các cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật, hướng dẫn thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước về TN&MT do tỉnh ban hành trong năm 2018

- Xây dựng trình UBND tỉnh, HĐND tỉnh thông qua 02 văn bản quy phạm pháp luật; Tham mưu UBND tỉnh ban hành 04 văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực đất đai, đo đạc bản đồ, bồi thường, hỗ trợ tái định cư, cụ thể:

+ Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐND ngày 18/7/2018 của HĐND tỉnh về việc thông qua Đề án tăng cường khai thác, quản lý sử dụng hồ sơ địa chính trên địa bàn tỉnh.

+ Nghị quyết số 05/2018/NQ-HĐND ngày 18/7/2018 của HĐND tỉnh về việc bổ sung Danh mục các dự án cần thu hồi đất và các dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng vào các mục đích khác trong năm 2018.

+ Quyết định số 11/2018/QĐ-UBND ngày 21/6/2018 của UBND tỉnh về việc ban hành đơn giá đo đạc bản đồ; đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; lập hồ sơ địa chính; cấp giấy chứng nhận quyền sử đất, quyền sử dụng nhà ở và tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.

+ Quyết định số 13/2018/QĐ-UBND ngày 16/8/2018 về việc ban hành Đơn giá dịch vụ công trong lĩnh vực đất đai áp dụng tại Văn phòng Đăng ký đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.

+ Quyết định số 16/2018/QĐ-UBND ngày 28/8/2018 về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị ban hành kèm theo Quyết định số 31/2017/QĐ-UBNF ngày 20/11/2017 của UBND tỉnh Quảng Trị.

+ Quyết định số 20/2018/QĐ-UBND ngày 17/9/2018 về việc ban hành Đơn giá xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.

- Tổ chức rà soát và trình UBND tỉnh ban hành các thủ tục hành chính đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố tại Quyết định số 2555/QĐ-BTNMT ngày  20/10/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

- Tích cực tham gia góp ý dự thảo văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực tài nguyên và môi trường; hướng dẫn thực hiện tốt các quy định của pháp luật trên tất cả các lĩnh vực của ngành. Sở luôn quan tâm chỉ đạo và thực hiện đổi mới nâng cao chất lượng công tác tham mưu UBND tỉnh ban hành văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.

- Sở thường xuyên rà soát các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến lĩnh vực tài nguyên và môi trường do HĐND và UBND tỉnh ban hành.

- Triển khai tổ chức các Hội nghị phổ biến pháp luật về lĩnh vực tài nguyên môi trường cho đại biểu là cho cán bộ, công chức, viên chức ngành tài nguyên và môi trường cấp huyện, cấp xã trên địa bàn toàn tỉnh và đại diện lãnh đạo, cán bộ chuyên môn phụ trách lĩnh vực tài nguyên và môi trường của các tổ chức, đơn vị sản xuất kinh doanh có liên quan.

1.2. Công tác cải cách hành chính

- Sở đã ban hành và triển khai thực hiện Kế hoạch cải cách hành chính năm 2018 tại Quyết định số 3746/QĐ-STNMT ngày 25/12/2017; Kế hoạch số 37/KH-STNMT ngày 04/01/2018 về kiểm soát thủ tục hành chính; Kế hoạch số 410/KH-STNMT ngày 26/02/2018 về việc tuyên truyền, phổ biến pháp luật trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường năm 2018; Kế hoạch số 2300/KH-STNMT ngày 05/9/2018 và tiến hành kiểm tra công tác cải cách hành chính năm 2018.

- Để hỗ trợ, giúp đỡ, tạo điều kiện tốt nhất cho doanh nghiệp, nhà đầu tư nhằm nâng cao chỉ số tiếp cận đất đai và tạo sự ổn định trong sử dụng đất, Sở đã ban hành Kế hoch s 986/KH-STNMT ngày 25/4/2017 v Trin khai các nhim v, gii pháp nhm nâng cao ch s tiếp cn đất đai và n định s dng đất giai đon 2017-2020; Kế hoch s 2028/KH-STNMT ngày 07/8/2018 v ci thin môi trường kinh doanh, nâng cao năng lc cnh tranh năm 2018 và nhng năm tiếp theo. Tổ chức chương trình đối thoại doanh nghiệp lĩnh vực tài nguyên và môi trường năm 2018 với sự tham gia của hơn 40 doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn tỉnh để tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp, nhà đầu tư trong thực hiện các thủ tục hành chính lĩnh vực tài nguyên và môi trường.

- Duy trì tốt hoạt động tiếp nhận và giao trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông vào tất cả các ngày làm việc trong tuần. Trong năm 2018, Sở tiếp nhận 305 hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính trong các lĩnh vực đất đai, môi trường, khoáng sản và tài nguyên nước (trong đó có 31 hồ sơ của kỳ trước chuyển sang và 274 hồ sơ tiếp nhận mới). Đã giải quyết 270 hồ sơ; 35 hồ sơ đang trong quá trình giải quyết. Việc nhận và giải quyết hồ sơ tại tổ một cửa của Sở được duy trì và ngày càng nâng cao chất lượng, nề nếp.

- Trình UBND tỉnh bố Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Đất đai và Đăng ký giao dịch đảm bảo thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tài nguyên và Môi trường:

+ Bãi bỏ các thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai được ban hành kèm theo Quyết định số 2576/QĐ-UBND ngày 23/11/2015; Quyết định số 1410/QĐ-UBND ngày 24/6/2016; Quyết định số 1411/QĐ-UBND ngày 24/6/2016 của UBND tỉnh Quảng Trị.

+ Ban hành mới 58 thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực đất đai, trong đó: cấp tỉnh 29 thủ tục, cấp huyện 28 thủ tục, cấp xã 1 thủ tục được quy định tại Quyết định số 2555/QĐ-BTNMT ngày  20/10/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường .

+ Ban hành mới 01 thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã về lĩnh vực môi trường được quy định tại Quyết định số 2518/QĐ-BTNMT ngày 17 tháng 10 năm 2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

+ Ban hành mới 10 thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng ký giao dịch bảo đảm thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường.

- Sở Tài nguyên và Môi trường căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao đã đề xuất và được UBND tỉnh thông qua phương án đơn giản hóa đối với 04 TTHC:

+ Phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng sản (đề án đóng của một phần diện tích khai thác khoáng sản): Giảm từ 54 ngày xuống còn 43 ngày;

+ Đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản (đóng một phần diện tích khai thác khoáng sản): Giảm 30 ngày xuống còn 24 ngày; Giảm thành phần hồ sơ (bãi bỏ đề án đóng cửa mỏ khoáng sản kèm theo quyết định phê duyệt của cơ quan nhà nước có thẩm quyền do hồ sơ đã được lưu tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ);

+ Thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường: Giảm 30 ngày xuống còn 20 ngày;

+ Thẩm định, phê duyệt phương án cải tạo, phục hồi môi trường, phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung: Giảm 35 ngày xuống còn 25 ngày.

- Thực hiện tốt công tác công khai thủ tục hành chính, mức phí, lệ phí trên Trang thông tin điện tử của Sở và tại phòng một cửa; công khai kết quả tiếp nhận, xử lý kiến nghị của người dân và doanh nghiệp; công khai địa chỉ đường dây nóng nhằm tháo gỡ vướng mắc trong quá trình thực hiện giao dịch hồ sơ tại bộ phận một cửa và phản ánh của tổ chức, cá nhân về thái độ ứng xử, lề lối làm việc của cán bộ, công chưc trong giao dịch giải quyết công việc trên Trang thông tin điện tử và tại bộ phận một cửa của Sở.

1.3. Công tác kiện toàn bộ máy ngành TN&MT

- Thực hiện tốt Quyết định số 33/2016/QĐ-UBND ngày 16/08/2016 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trường; Quyết định số 19/2013/QĐ-UBND ngày 15/7/2013 về việc ban hành quy định thẩm quyền quyết định tổ chức bộ máy, biên chế, tuyển dụng và quản lý công chức, viên chức trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, công ty TTHH một thành viên do UBND tỉnh làm chủ sở hữu.

- Tiếp tục triển khai thực hiện Quyết định 1322/QĐ-UBND ngày 15/6/2018 của UBND tỉnh về Đề án sắp xếp, tổ chức lại các đơn vị hành chính cấp xã, thôn bản, khu phố; cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập theo tinh thần của Nghị quyết số 18-NQ/TW và Nghị quyết số 19-NQ/TW của Hội nghị lần thứ sáu BCH Trung ương Đảng khóa XII. Sở TN&MT đã xây dựng và trình Sở Nội vụ xem xét thẩm định đề án tổ chức lại, giải thể các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở TN&MT.

- Ban hành Quy định tiêu chuẩn, chức danh trưởng, phó phòng của các Chi cục và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở. Trình dự thảo quy định tiêu chuẩn chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Sở TN&MT, người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị trực thuộc Sở TN&MT; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng TN&MT thuộc UBND các huyện, thị xã, thành phố tỉnh Quảng Trị.

- Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức năm 2018 và tổ chức thực hiện. Theo đó, Sở đã cử các công chức, viên chức tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng theo kế hoạch đã ban hành.

- Thực hiện tốt Luật Cán bộ, Công chức; Luật Viên chức; Chỉ thị số 26/2016/CT-TTg ngày 05/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong các cơ quan hành chính các cấp.

- Ban hành Kế hoạch số 36/KH-STNMT ngày 04/01/2018 về phòng chống tham những và Kế hoạch số 302/KH-STNMT ngày 05/02/2018 về thực hành tiết kiệm chống lãng phí.

- Tổ chức Lễ đón nhận Huân chương Lao động hạng Nhì và Kỷ niệm 15 năm ngày thành lập Sở TN&MT với tinh thần tiết kiệm, không phô trương, hình thức. Tổ chức thành công Hội thảo, Hội thao Cụm thi đua ngành tài nguyên và môi trường 06 tỉnh Bắc Trung Bộ.

- Đảm bảo việc mua sắm, sử dụng tài sản đúng định mức và tiêu chuẩn đồng thời đáp ứng được yêu cầu công tác của đơn vị. Việc thực hiện công khai tài chính tại đơn vị theo hình thức niêm yết công khai tại trụ sở làm việc, thực hiện kê khai minh bạch thu nhập tài sản theo quy định.

1.4. Công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết đơn, thư khiếu nại, tố cáo và những vấn đề bất cập, nổi cộm liên quan đến hoạt động thanh tra, kiểm tra thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường

1.4.1. Công tác thanh tra, kiểm tra chấp hành pháp luật tài nguyên và môi trường

a. Lĩnh vực đất đai:

- Đã tổ chức 08 cuộc kiểm tra về việc chấp hành các quy định của Nhà nước về chuyển mục đích sử dụng đất quốc phòng tại 05 đơn vị quân đội đóng trên địa bàn tỉnh.Kiểm tra tình hình quản lý, cho thuê bãi tập kết cát, sỏi trên địa bàn tỉnh. Kiểm tra, rà soát tình hình sử dụng đất đối với 25 dự án theo Chỉ thị số 134/CT-TTg ngày 20/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật đất đai của các tổ chức được nhà nước giao đất, cho thuê đất và Chỉ thị số 01/CT-TTg ngày 03/01/2018 của Thủ tướng Chính phủ về chấn chỉnh, tăng cường công tác quản lý đất đai. Kiểm tra kiểm tra tình hình sử dụng đất 01 dự án dọc đường 9D và 02 khu đất xây dựng Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn và Trường Trưng Vương.

- Qua kiểm tra có 09 dự án có vi phạm: 06 dự án chậm đưa đất vào sử dụng và chậm tiến độ sử dụng đất; 01 dự án sử dụng đất không đúng mục đích; 02 dự án sử dụng đất vượt ra ngoài ranh giới được UBND tỉnh cho thuê. Kiến nghị UBND tỉnh thu hồi đối với 06 dự án diện tích 19,23 ha và gia hạn tiến độ sử dụng đất 24 tháng đối với 02 dự án diện tích 1,6 ha; Xử phạt vi phạm hành chính đối với 03 tổ chức với số tiền 27 triệu đồng.

b. Kiểm tra kết hợp nhiều lĩnh vực trong một cuộc kiểm tra (kết hợp đất đai, môi trường, khoáng sản và tài nguyên nước):

- Đã kiểm tra việc chấp hành pháp luật tài nguyên và môi trường theo Kế hoạch đã được phê duyệt đối với 25 đơn vị trên địa bàn tỉnh theo Kế hoạch thanh tra, kiểm tra 2018 đã được phê duyệt; Rà soát tình hình thực hiện Kết luận kiểm tra chấp hành pháp luật 13 cơ sở hoạt động sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh.

- Tiến hành rà soát và  báo cáo UBND tỉnh tình hình chấp hành pháp luật tài nguyên và môi trường theo Thông báo của Tổng cục khoáng sản địa chất Việt Nam về việc khắc phục các tồn tại, vi phạm trong hoạt động khai thác khoáng sản đối với 19 đơn vị hoạt động sản xuất. Qua kiểm tra có 02 dự án có vi phạm: Hành vi báo cáo thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản không đầy đủ theo quy định; không thực hiện công tác thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản còn lại trong khu vực được khai thác.

Qua đó, đã phát hiện một số thiếu sót, sai phạm đã kịp thời yêu cầu đơn vị khắc phục theo quy định của pháp luật, đồng thời xử phạt và chuyển hồ sơ vụ việc đến UBND tỉnh xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền với số tiền: 522 triệu đồng ( (bao gồm hồ sơ do Phòng Cảnh sát Môi trường - Công an tỉnh chuyển).

1.4.2. Công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại tố cáo

- Công tác tiếp dân: Sở đã bố trí 01 Phòng Tiếp dân thuận tiện cho công tác tiếp dân, đã niêm yết công khai nội quy, lịch tiếp công dân và cử cán bộ Thanh tra Sở thường trực công tác tiếp dân. Ngoài ra, tham gia tiếp dân định kỳ của lãnh đạo UBND tỉnh vào ngày 25 hàng tháng. Trong năm 2018, tại Sở đã tiếp 18 lượt (18 người) đến kiến nghị, phản ánh, nội dung chủ yếu liên quan đến lĩnh vực đất đai và đã được cán bộ tiếp dân hướng dẫn, trả lời thỏa đáng (không có đoàn đông người).

- Tiếp nhận 67 đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh gồm: Đất đai 64 đơn, môi trường 03 đơn. Trong đó: 19 đơn khiếu nại; 02 đơn tranh chấp; 05 đơn tố cáo; 41 đơn kiến nghị, phản ánh.

- Kết quả giải quyết:

+ Đơn thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh giao Sở 20 đơn, đã giải quyết 16 đơn; đang giải quyết 04 đơn.

+ Đơn do Sở tiếp nhận 12 đơn, đã giải quyết 07 đơn; đang giải quyết 05 đơn.

+ Đơn thuộc thẩm quyền cơ quan khác: 35 đơn đã hướng dẫn công dân gửi đơn giải quyết theo thẩm quyền 35 đơn.

- Ngoài ra, tham mưu UBND tỉnh văn bản ghi ý kiến các vụ việc khác có liên quan.

2. Các lĩnh vực chuyên ngành về tài nguyên và môi trường

2.1. Lĩnh vực quản lý đất đai

a. Kết quả lập Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối (2016-2020)

- Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (201 -2020) tỉnh Quảng Trị đã được Chính phủ phê duyệt tại Nghị quyết số 144/NQ-CP ngày 14/11/2018; tổ chức công bố, công khai Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối (2016-2020) theo quy định.

- Tổ chức thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2018 cho 9/10 đơn vị cấp huyện, tham mưu UBND tỉnh phê duyệt điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất năm 2020 cho 09/10 đơn vị cấp huyện (trừ huyện Đảo Cồn Cỏ).

b. Công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất

Về công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cụ thể như sau:

- Thuê đất: 44 dự án, với tổng diện tích 272,3 ha.

- Giao đất: 49 dự án, với tổng diện tích 44,4 ha.

- Chuyển mục đích sử dụng đất: 02 dự án, với diện tích: 1,19 ha.

- Thu hồi đất để thực hiện dự án: 94 dự án, với tổng diện tích: 317,25 ha, trong đó: Đất trồng lúa là 30,26 ha; đất rừng phòng hộ là 2,36 ha; đất rừng đặc dụng là 10,1 ha.

- Thu hồi đất do vi phạm, trả lại đất: 09 dự án, với tổng diện tích: 59,6 ha

c. Tình hình tập trung đất đai, một số mô hình, phương thức tập trung đất đai hiệu quả ở một số địa phương; kết quả sắp xếp đất các nông lâm trường

- Thời gian qua, các địa phương trên địa bàn tỉnh đã hình thành tự phát các hình thức tích tụ như: Thuê đất, mượn đất, góp đất và chuyển nhượng đất. Các hình thức này tuy tự phát nhưng bước đầu đã đạt được những kết quả nhất định về thay đổi phương thức sản xuất, áp dụng cơ giới hóa, khoa học kỹ thuật để nâng cao hiệu quả trên đơn vị diện tích.

Theo thống kê của các địa phương, đến cuối năm 2017, toàn tỉnh tích tụ được 747,93 ha đất nông nghiệp, trong đó: Tích tụ để sản xuất trồng trọt 168,3 ha, chiếm 22,5%; chăn nuôi 189,64 ha, chiếm 25,35 %; thủy sản 390 ha, chiếm 52,14%. Các hình thức tích tụ chính gồm: Thuê đất 563,55 ha, chiếm 75 %; góp đất 134,44 ha chiếm 18%; hình thức khác (cho mượn đất để sản xuất) 49,95 ha, chiếm 7%. Giá trị thu nhập trên 01 ha đất tích tụ dao động từ 80-100  triệu đồng đối với Lúa, 1,9 tỷ đồng đối với chăn nuôi lợn, 2 tỷ đồng đối với nuôi tôm trên cát, 700 triệu đồng với nuôi tôm ở cửa sông, 200 triệu đồng đối với nuôi cá.

- Về sắp xếp đất các nông lâm, trường: Trên địa bàn tỉnh Quảng Trị có 03 Lâm trường quốc doanh. Năm 2006, 03 Lâm trường quốc doanh đã thực hiện sắp xếp, đổi mới lâm trường quốc doanh và chuyến đổi thành các Công ty TNHH một thành viên lâm nghiệp (Công ty TNHH một thành viên lâm nghiệp Bến Hải, Công ty TNHH một thành viên lâm nghiệp Triệu Hải và Công ty TNHH một thành viên lâm nghiệp Đường 9). Bên cạnh đó, Uỷ ban nhân dân tỉnh đã quyết định thành lập mới 2 Ban quản lý rừng phòng hộ đầu nguồn: BQL rừng phòng hộ lưu vực sông Bến Hải, lưu vực sông Thạch Hãn và chuyển đổi lâm trường Hướng Hoá để thành lập Ban quản lý rừng phòng hộ Hướng Hoá - Đakrông.

c. Công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; tài chính đất đai, nguồn thu từ đất

- Tổ chức thẩm định phương án bồi thường giải phóng mặt bằng cùng với trình thu hồi đất cho 27 hồ sơ. Tham mưu giải quyết các vướng mắc trong công tác bồi thường giải phóng mặt bằng cho 66 vụ việc.

- Tham gia thẩm định giá đất cụ thể tại Hội đồng thẩm định giá đất tỉnh và tham mưu trình UBND tỉnh phê duyệt giá đất cụ thể để tính tiền bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất cho 27 Dự án.

- Tổ chức thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt 04 hồ sơ phương án đấu giá, quyết định đấu giá và giá khởi điểm để tổ chức đu giá quyền sử dụng đất của Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh.

- Chỉ đạo Trung tâm phát triển quỹ đất tỉnh tổ chức thành công 03 đợt đấu giá và bán trực tiếp, nộp ngân sách nhà nước 180 tỷ đồng (đạt 128,6 % so với kế hoạch UBND tỉnh giao năm 2018).

d. Công tác đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai

Trong năm 2018, Sở Tài nguyên và Môi trường tiếp tục triển khai thực hiện các dự án và kết quả đạt được như sau:

- Đã hoàn thành nghiệm thu sản phẩm kết thúc Dự án: Triệu Phong, Cam Lộ,  Cắm mốc các Công ty nông lâm nghiệp và các Ban QL rừng.

- Hoàn thành nghiệm thu sản phẩm thực hiện công tác Đo đạc lập bản đồ địa chính xã Gio Thành, Gio Mỹ thuộc Dự án 04 xã huyện Gio Linh; đang tiếp tục chỉ đạo hoàn thành công tác cấp giấy chứng nhận tại thị trấn Khe Sanh.

- Công trình đo đạc, lập HSĐC, cấp GCN và XDCSDL địa chính 05 thị trấn:   đã hoàn thành công tác đo đạc, lập bảnđồ địa chính cho 05/05 thị trấn (Hải Lăng, Cửa Tùng, Cửa Việt, Gio Linh, Hồ Xá); đang tiếp tục xin gia hạn công tác cấp giấy CNQSD đất đến hết năm 2019 cho cả 05 thị trấn.  

 - Công trình đo vẽ lại bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thành phố Đông Hà: Phường 5: Đã hoàn thành công tác đo đạc ngoại nghiệp 362/362 ha; đang thực hiện công tác biên tập, đối soát bản đồ địa chính; Phường Đông Lương: Đang thực hiện công tác xác định RG thửa đất trên địa bàn 08 khu phố, đo đạc lập BĐĐC 1320/2.000 ha; Phường Đông Lễ: Đang thực hiện công tác xác định RG thửa đất trên địa bàn 05 khu phố, đo đạc lập BĐĐC 570/939 ha; Phường 1: Đang thực hiện công tác xác định RG thửa đất trên địa bàn 05 khu phố, đo đạc lập BĐĐC 65/260 ha; Phường Đông Giang: Đã hoàn thành công tác đo đạc 629/629 ha, đã kiểm tra sản phẩm cấp chủ đầu tư; Đã kê khai đăng ký lập hồ sơ cấp giấy chứng nhận 452 hồ sơ; Phường Đông Thanh: Đã hoàn thành đo đạc ngoại nghiệp 484 ha/484 ha; đã kiểm tra sản phẩm cấp chủ đầu tư.

e. Những khó khăn, vướng mắc và kiến nghị, đề xuất

* Khó khăn, vướng mắc:

- Một số tổ chức được giao đất, cho thuê đất chậm đưa đất vào khai thác, sử dụng hoặc mang tính chất đối phó, dẫn đến hiệu quả sử dụng đất chưa cao. Đây là tồn tại dai dẳng qua nhiều năm, khó giải quyết dứt điểm; tham mưu trong lĩnh vực đất đai còn xảy ra một số thiếu sót trong thời gian qua.

- Hiện nay chưa có quy định cụ thể, hướng dẫn bổ sung quy hoạch khi phát sinh một số công trình dự án trong quá trình kêu gọi đầu tư của tỉnh, nên đang vướng mắc trong quá trình triển khai.

- Danh mục dự án thông qua HĐND: Theo quy định dự án được HĐND cấp tỉnh thông qua phải có đủ căn cứ pháp lý để thực hiện (như có quyết định phê duyệt dự án, được bố trí vốn để thực hiện), tuy nhiên, đối với các dự án thuộc vốn ngân sách cấp huyện thì phải được HĐND cấp huyện thông qua, nhưng kỳ họp của HĐND cấp huyện được diễn ra sau kỳ họp HĐND cấp tỉnh.

- Luật Đất đai năm 2013 đã khắc phục, giải quyết được những tồn tại, hạn chế trước đây, tuy nhiên vẫn còn một số bất cập, phát sinh trong quá trình triển khai, cụ thể:

+ Theo quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 62 Luật đất đai năm 2013, các dự án được Nhà nước thu hồi đất trong các trường hợp sau đây: ”Thực hiện các dự án do Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, quyết định đầu tư mà phải thu hồi đất bao gồm: Dự án xây dựng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, khu đô thị mới, dự án đầu tư bằng nguồn vốn hỗ trợ phát triển (ODA)”.

Tuy nhiên, theo quy định tại Điều 31 Luật Đầu tư năm 2014 và thực tế hiện nay thì không có quy định Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, quyết định đầu tư dự án xây dựng khu kinh tế mà chỉ có Quyết định thành lập, mở rộng Khu kinh tế, ban hành quy chế hoạt động; đồng thời phê duyệt quy hoạch chung khu kinh tế để triển khai thực hiện. Do đó, việc thu hồi đất để thực hiện dự án đầu tư trong Khu kinh tế theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 62 Luật Đất đai năm 2013 là không có cơ sở để thực hiện.

+ Dự án đa mục đích, trong đó có mục đích được giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá, có mục đích thuộc trường hợp hợp phải đấu giá; dự án xây dựng các khu nhà ở đơn lập và song lập để phục vụ bán cho khách hàng để ở nghỉ dưỡng nhưng không hình thành đơn vị ở (Căn hộ nghỉ dưỡng không hình thành đơn vị ở). Các dự này nằm trong tổng thể dự án khu dịch vụ - du lịch, việc xác định các khu nhà ở đơn lập và song lập chưa có quy định cụ thể (đất ở hay đất TMD, thời hạn là lâu dài hay 50 năm).

- Nghị định số 102/2014/NĐ-CP ngày 10/11/2014 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai không có điều khoản xử lý các trường hợp hủy hoại đất, sử dụng đất không hiệu quả. Vì vậy, một số hành vi vi phạm xảy ra nhưng chưa có chế tài để xử lý, chấn chính sai phạm.

* Kiến nghị, đề xuất:

- Bộ TN&MT nghiên cứu, ban hành thêm các văn bản hướng dẫn chi tiết việc thực hiện một số Điều của Luật Đất đai năm 2013 để tạo thuận lợi trong công tác quản lý đất đai tại địa phương.

- Việc tranh chấp địa giới hành chính với tỉnh Thừa Thiên Huế tại khu vực A Bung - Hồng Thủy và khu vực huyện Hải Lăng với huyện Phong Điền tỉnh đến nay vẫn chưa được giải quyết dứt điểm nên khó khăn trong việc quản lý đất đai, đo đạc, lập hồ sơ cấp giấy chứng nhận. Do đó, đề nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường có ý kiến với Chính phủ để quan tâm giải quyết dứt điểm tranh chấp địa giới hành chính giữa Quảng Trị và Thừa Thiên Huế.

- Quảng Trị là một trong những địa phương còn khó khăn về kinh nguồn thu ngân sách nhà nước và đang được Trung ương cân đối ngân sách hàng năm, vì vậy, Sở Tài nguyên và Môi trường đề nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường, Tổng cục Quản lý đất đai quan tâm hỗ trợ kinh phí để địa phương hoàn thành công tác đo đạc lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai thuộc dự án tổng thể tỉnh Quảng Trị.

2.2. Lĩnh vực tài nguyên nước

a.Công tác quản lý, khai thác và sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước; kết quả thẩm định tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước; thống kê số lượng giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước đã cấp

- Trong năm 2018, UBND tỉnh Quảng Trị đã cấp 02 giấy phép về tài nguyên nước (01 xả nước thải; 01 điều chỉnh khai thác nước dưới đất) và 01 Quyết định phê duyệt Phương án cắm mốc bảo vệ hành lang hồ chứa; triển khai thực hiện Thông tư số 47/2017/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về giám sát khai thác, sử dụng tài nguyên nước

- UBND tỉnh đã phê duyệt tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước đối với 16 giấy phép (13 nước dưới đất, 03 nước mặt) thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh với tổng số tiền là 933.228.000 đồng. Ngoài ra, đã tổ chức thẩm định đối với 10 giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt do UBND tỉnh cấp cho đơn vị kinh doanh nước sạch có các trường hợp thuộc đối tượng phải tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước.

 - Thống kê số lượng giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước: Đến ngày 18/12/2018, trên địa bàn tỉnh có 77 giấy phép tài nguyên nước đang còn hiệu lực, cụ thể: Giấy phép do Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp: 11 giấy phép (09 khai thác nước mặt; 02 xả nước thải); Giấy phép do UBND tỉnh cấp 66 giấy phép (33 khai thác nước mặt; 18 khai thác nước dưới đất; 15 xả nước thải).

b. Khó khăn, vướng mắc và đề xuất, kiến nghị

- Khó khăn, vướng mắc:

 + Đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về tài nguyên nước từ cấp tỉnh đến cấp huyện, xã còn thiếu; tình trạng các tổ chức, cá nhân hoạt động tài nguyên nước nhưng chưa được cơ quan có thẩm quyền cấp phép vẫn còn xảy ra phổ biến.

+ Chưa có quy định cụ thể về các khoản chi cho việc thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước.

+ Theo quy định nhiệm vụ đối với lĩnh vực tài nguyên nước khá nhiều. Tuy nhiên, kinh phí bố trí để thực hiện còn hạn chế. Vì vậy, đến nay vẫn còn một số nội dung công việc chưa thực hiện.

- Đề xuất, kiến nghị:

- Sớm ban hành Văn bản hướng dẫn các khoản chi cho việc thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước.

- Tăng cường đầu tư kinh phí thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về lĩnh vực tài nguyên nước;

- Đề nghị Bộ Tài chính điều chỉnh khung giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên (nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp; nước thiên nhiên dùng cho sản xuất bia, nước giải khát, nước đá) phù hợp với tình hình thực tế.

- Để đảm bảo việc tính, thẩm định tiền cấp quyền tài nguyên nước đúng theo quy định, kính đề nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước đối với các đơn vị kinh doanh nước sạch theo khối lượng nước đã khai thác (khối lượng nước thô) hay khối lượng nước đã bán cho các tổ chức, cá nhân sử dụng (khối lượng nước đã bị thất thoát)

2.3. Lĩnh vực địa chất và khoáng sản

a. Công tác quản lý, khai thác tài nguyên khoáng sản; thống kê số lượng giấy phép thăm dò, khai thác đã cấp; kết quả tính và thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; công tác đấu giá quyền khai thác khoáng sản

- Công tác quản lý, khai thác tài nguyên khoáng sản:

+ Trong năm 2018, Sở đã tổ chức thẩm định trình UBND tỉnh cấp 10 giấy phép hoạt động khoáng sản và 06 quyết định (03 phê duyệt trữ lượng;  02 phê duyệt đề án đóng cửa mỏ; 01 quyết định đóng cửa mỏ);

+ Tăng cường công tác kiểm tra, xử lý khai thác khoáng sản trái phép; Chỉ đạo các tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản chấp hành các quy định của pháp luật trong quá trình hoạt động; hướng dẫn các Doanh nghiệp thực hiện các bước, trình tự thủ tục cấp phép khai thác khoáng sản, đất san lấp theo quy định của pháp luật;

- Thống kê số lượng giấy phép khai thác, thăm dò khoáng sản: Đến ngày 18/12/2018, trên địa bàn tỉnh có 27 giấy phép hoạt động khoáng sản đang còn hiệu lực, cụ thể: Giấy phép do Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp: 07 giấy phép; Giấy phép do UBND tỉnh cấp 29 giấy phép.

- Kết quả tính và thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản: Thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản 02 mỏ cát, sỏi với tổng số tiền 2.182.613.000 đồng và tiền trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản 01 mỏ cát, sỏi với tổng số tiền 4.123.852.000 đồng (đã nộp 5.399.155.000 đồng vào ngân sách nhà nước).

- Công tác đấu giá quyền khai thác khoáng sản: Trong năm 2018, UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 913/QĐ-UBND ngày 07/5/2018 phê duyệt kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản năm 2018; Quyết định số 2355/QĐ-UBND ngày 12/10/2018 về việc phê duyệt giá khởi điểm, bước giá, tiền đặt trước, tổng vốn đầu tư của dự án đầu tư khai thác khoáng sản và Phương án đấu giá các mỏ đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh năm 2018. Hiện tại, Sở Tài nguyên và Môi trường đang triển khai công tác đấu giá theo quy định.

b. Công tác thanh tra, kiểm tra xử lý, khắc phục vi phạm

Trong năm 2018, đã tiến hành kiểm tra, rà soát việc khắc phục các tồn tại, vi phạm trong hoạt động khoáng sản đối với 22 đơn vị theo thông báo của Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam; kiểm tra việc chấp hành pháp luật tài nguyên và môi trường trong hoạt động khoáng sản đối với 04 đơn vị, qua đó đã phát hiện các sai phạm và có biện pháp chấn chỉnh khắc phục những thiếu sót, xử phạt vi phạm hành chính hoặc đề xuất UBND tỉnh xử phạt vi phạm hành chính với số tiền 215 triệu đồng.

- Phối hợp với Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam kiểm tra việc chấp hành pháp luật tài nguyên và môi trường đối với các đơn vị hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh.

c. Tình hình thực hiện Chỉ thị số 03/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ

- Trong năm 2018, UBND tỉnh đã khoanh định bổ sung 03 điểm mỏ (02 cát, 01 titan) vào quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản tỉnh (Quyết định số 322/QĐ-UBND ngày 09/02/2018, 2446/QĐ-UBND ngày 22/10/2018)

- Thực hiện Phương án bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn tỉnh tại Quyết định số 1855/QĐ-UBND ngày 06/7/2017, trong năm 2018, các ngành, địa phương đã phối hợp chặt chẽ, tập trung lực lượng, tổ chức các đợt truy quét, đẩy đuổi các đối tượng khai thác trái phép. Kết quả đã thu giữ, phá hủy nhiều phương tiện phục vụ khai thác khoáng sản trái phép, đẩy đuổi các đối tượng ra khỏi địa bàn. Mặt khác, thực hiện các biện pháp nhằm tăng cường bảo vệ tài nguyên khoáng sản, tuyên truyền, giáo dục chính sách pháp luật về khoáng sản đối với nhân dân nơi có tài nguyên khoáng sản.

d. Những khó khăn, vướng mắc và kiến nghị đề xuất

- Khó khăn, vướng mắc:

+ Nhận thức về công tác quản lý, bảo vệ tài nguyên khoáng sản một số cấp ủy, chính quyền các địa phương chưa thấu đáo.

+ Đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về khoáng sản từ cấp tỉnh đến cấp huyện, xã còn thiếu về số lượng, hạn chế về chuyên môn và năng lực quản lý.

 + Do tình trạng khai thác vàng trái phép diễn ra chủ yếu ở những vùng núi sâu hiểm trở, việc đi lại khó khăn. Mặt khác, số tiền thu được từ việc khai thác vàng cao nên các đối tượng vẫn tiếp tục khai thác vàng trái phép sau khi bị đẩy đuổi và quy mô khai thác ngày càng lớn; Việc khai thác cát, sỏi trái phép chủ yếu do một số hộ dân ven sông, khai thác vào ban đêm nên việc kiểm tra đẩy đuổi gặp nhiều khó khăn.

 + Nghị định số 33/2017/NĐ-CP ngày 03/4/2017 của Chính phủ quy định  xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản chỉ quy định xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi khai thác khoáng sản trái phép, không quy định xử phạt những hành vi kinh doanh, vận chuyển, cất giữ khoáng sản trái phép. Vì vậy, công tác đấu tranh, xử lý hoạt động kinh doanh, vận chuyển, cất giữ khoáng sản trái phép gặp nhiều khó khăn.

- Đề xuất, kiến nghị:

  + Đề nghị Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường sớm ban hành một số văn bản quy định riêng về bảo vệ môi trường trong hoạt động khoáng sản.

- Đề nghị trung ương quan tâm đầu tư công tác điều tra, đánh giá tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh; rà soát và điều chỉnh quy hoạch thăm dò, khai thác và chế biến các loại khoáng sản đã được Thủ tướng Chính phủ, các Bộ phê duyệt nhưng chưa phù hợp với tình hình thực tế ở địa phương.

- Thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng công tác quản lý nhà nước về khoáng sản cho địa phương.

  - Đề nghị Bộ Tài chính sơm ban hành thông tư điều chỉnh, thay thế Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12/5/2017 của Bộ Tài chính Quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau.

2.4. Lĩnh vực môi trường

a. Công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường; việc thực hiện các nghị quyết, chương trình, kế hoạch, đề án, dự án về bảo vệ môi trường; tình hình triển khai Chỉ thị số 25/CT-TTg ngày 31/8/2016 về một số nhiệm vụ, giải pháp cấp bách về bảo vệ môi trường

* Việc thực hiện các nghị quyết, chương trình, kế hoạch, đề án, dự án về bảo vệ môi trường:

- Dự án Xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật tại Nông trường Tân Lâm: hiện đang tổ chức thực hiện quan trắc sau xử lý.

- Dự án Xây dựng mô hình xử lý ô nhiễm môi trường dựa vào cộng đồng tại làng nghề sản xuất bún thôn Thượng Trạch, xã Triệu Sơn: Cơ bản hoàn thiện việc xây dựng hạng mục nhà vệ sinh, lắp đặt thiết bị hệ thống XLNT, tổ chức tập huấn cho cán bộ cấp xã, thôn và các hộ sản xuất bún xã Triệu Sơn.

- Dự án xử lý, cải tạo phục hồi môi trường tại các kho thuốc bảo vệ thực vật tại huyện Triệu Phong và Hải Lăng: Đã hoàn thành công tác thi công xử lý tại các khu vực ô nhiễm theo nguồn vốn bố trí đợt 1 năm 2018, trong đó: tại huyện Triệu Phong đã xử lý được 03/14 điểm, huyện Hải Lăng đã xử lý 03/09 điểm, hiện nay Chi cục BVMT đang triển khai nhiệm vụ quan trắc sau xử lý đối với các kho thuốc đã hoàn thành.

- Dự án Xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường điểm tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật tại xã Ba Lòng, huyện Đakrông (giai đoạn 1): Đang tiến hành công tác giám sát môi trường sau xử lý theo kế hoạch được duyệt.

- Dự án Xử lý đóng cửa và nâng cấp xây dựng bãi rác tập trung huyện Đakrông: Đang triển khai thi công, khối lượng thi công trên công trình đạt trên 95%.

- Dự án Xử lý đóng cửa và nâng cấp xây dựng bãi rác tập trung huyện Vĩnh Linh: Đang tạm dừng thi công theo ý kiến UBND huyện Vĩnh Linh hiện nay đang chờ ý kiến chỉ đạo của UBND tỉnh.

- Dự án Xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật tại xã Trung Hải, huyện Gio Linh: Đã hoàn thành khối lượng thi công xử lý đất ô nhiễm đạt 100%. Hiện đang thực hiện quan trắc sau xử lý.

- Dự án Xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật tại Nông trường Quyết Thắng (nay là Nông trường Bến Hải): Đã hoàn thành khối lượng thi công xử lý đất ô nhiễm đạt 100%. Hiện đang thực hiện quan trắc sau xử lý.

- Dự án Xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật tại Nông trường Quyết Thắng (thị trến Bến Quan): Đã hoàn thành khối lượng thi công xử lý đất ô nhiễm đạt 100%. Hiện đang thực hiện quan trắc sau xử lý.

- Đang thi công 05 dự án xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật, bao gồm: (1) kho thuốc tại thôn Mộc Đức, xã Cam Hiếu, huyện Cam Lộ; (2) kho thuốc tại Đội 4, thôn Cam Lộ, xã Cam Thanh, huyện Cam Lộ; (3) kho thuốc tại thôn Nam Đông, xã Gio Sơn, huyện Gio Linh; (4) kho thuốc tại thôn Tân Lịch, xã Gio Bình, huyện Gio Linh; (5) kho thuốc tại thôn Đồng Hòa, xã Gio Hòa, huyện Gio Linh); Khối lượng thi công khoảng 60 – 70% tại mỗi kho thuốc.

Bên cạnh đó, Sở đã tích cực tham mưu UBND tỉnh có Văn bản gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài Chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ hỗ trợ nguồn vốn để xử lý các kho thuốc còn lại. Đồng thời, xây dựng dự án xử lý thuốc BVTV tồn lưu tại huyện Vĩnh Linh và Gio Linh; Dự án xử lý bãi rác tại TP Đông Hà và huyện Hướng Hóa.

- Dự án lắp đặt trạm quan trắc tự động liên tục tại đảo Cồn Cỏ: Tham mưu Văn bản gửi Tổng cục Môi trường về việc phối hợp lập hồ sơ giao đất để lắp đặt trạm quan trắc tự động, liên tục tại đảo Cồn Cỏ.

- Hợp phần 3 - “Tăng cường năng lực hệ thống quan trắc và cảnh báo môi trường biển tỉnh Quảng Trị” thuộc Dự án “Xây dựng hệ thống quan trắc và cảnh báo môi trường biển 04 tỉnh miền Trung”: UBND tỉnh đã phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi của Hợp phần; đang tiếp tục tham mưu triển khai các bước tiếp theo của Hợp phần.

* Tình hình triển khai Chỉ thị số 25/CT-TTg ngày 31/8/2016 về một số nhiệm vụ, giải pháp cấp bách về bảo vệ môi trường:

- Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao nhận thức và xây dựng ý thức bảo vệ môi trường trong cộng đồng, người dân và doanh nghiệp:

+ Tổ chức 02 lớp tập huấn về hướng dẫn nghiệp vụ tiếp nhận, xác minh, xử lý và phản hồi thông tin phản ánh, kiến nghị của tổ chức và cá nhân về ô nhiễm môi trường thông qua đường dây nóng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị cho 171 cán bộ cấp xã, huyện và các ngành cấp tỉnh có liên quan;  

+ Tham mưu UBND tỉnh ban hành công văn tổ chức phát động phong trào “Chống rác thải nhựa” trên phạm vi toàn tỉnh.

+ Thực hiện 03 chuyên mục (01 tháng/01 chuyên mục) tuyên truyền về bảo vệ tài nguyên và môi trường trên Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh.

+ Tổ chức các hoạt động tuyên truyền và ra quân hưởng ứng Chiến dịch làm cho thế giới sạch hơn năm 2018.

- Sơ kết 03 năm Phong trào thi đua chuyên đề về bảo vệ môi trường và đề xuất UBND tỉnh khen thưởng 05 tập thể, 06 cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác BVMT

- Nâng cao chất lượng và thực hiện nghiêm túc quy trình lập, thẩm định, phê duyệt các hồ sơ thủ tục lĩnh vực môi trường. Trong quý IV năm 2018, Chi cục đã tham mưu tổ chức thẩm định 04 báo cáo đánh giá tác động môi trường (thời gian thực hiện 11,5/15 ngày), trình phê duyệt 04 báo cáo đánh giá tác động môi trường (thời gian thực hiện 11/12 ngày);  02 kế hoạch bảo vệ môi trường (thời gian thực hiện 7,5/10 ngày).

b. Công tác kiểm soát, giảm thiểu các nguồn gây ô nhiễm môi trường

- Giải quyết 11 ý kiến, kiến nghị cử tri; phối hợp cùng phòng TN&MT thành phố Đông Hà giải quyết 01 ý kiến, kiến nghị cử tri; kiểm tra tình hình xả thải của các doanh nghiệp tại khu công nghiệp Tây Bắc Hồ Xá theo kiến nghị cử tri. Tổ chức giải quyết và báo cáo UBND tỉnh về kết quả giải quyết ý kiến, kiến nghị của cử tri kỳ 6 khóa VII theo ý kiến chỉ đạo của UBND tỉnh.

- Tiếp nhận, giải quyết 10 trường hợp và công khai kết quả tiếp nhận, xử lý thông tin phản ánh về ô nhiễm môi trường qua đường dây nóng.

- Xây dựng dự thảo và lấy ý kiến của UBND cấp huyện về Quyết định của UBND tỉnh về quy trình tiếp nhận, xác minh, xử lý và phản hồi thông tin kiến nghị của tổ chức và cá nhân về ô nhiễm môi trường qua đường dây nóng.

- Phối hợp với Cục Bảo vệ môi trường miền Trung và Tây nguyên khảo sát công tác kiểm soát ô nhiễm tại các bãi rác Đông Hà, Quảng Trị, Triệu Phong, Gio Linh, Vĩnh Linh.

- Xây dựng Đề án thí điểm “Phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn và thu gom, vận chuyển, xử lý tại các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ trên địa bàn thành phố Đông Hà và thị xã Quảng Trị giai đoạn 2018-2021”.

- Cấp mới 01 Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH; cấp lại 02 Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH; đang giải quyết 1 hồ sơ cấp mới. Thẩm tra phương án tái sử dụng chất thải nguy hại 03 cơ sở; trả lời, hướng dẫn chuyên môn cho 02 đơn vị. Báo cáo quản lý chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh năm 2017.

- Hướng dẫn các cơ sở thực hiện các quy định pháp luật về kiểm soát khí thải công nghiệp.

- Tổ chức thẩm định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp tại các đơn vị sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh. Dự kiến năm 2018 thu được 350 triệu đồng.

- Kiểm tra, tổ chức tiêu hủy hải sản tồn kho, không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn; quan trắc chất lượng nước biển ven bờ; bồi thường, hỗ trợ thiệt hại do sự cố môi trường biển; tham gia giải quyết các kiến nghị của cơ sở về bồi thường thiệt hại sự cố môi trường biển; báo cáo kết quả thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ thiệt hại do sự cố môi trường biển

- Tiếp nhận và xử lý 36 hồ sơ đề nghị thẩm định kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu.

- Giám sát quan trắc mạng lưới tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh năm 2018. Yêu cầu 01 đơn vị lắp đặt thiết bị quan trắc tự động. Trả lời, hướng dẫn chuyên môn cho 03 đơn vị.

- Trình UBND tỉnh điều chỉnh chương trình giám sát cho 14 đơn vị. Trả lời báo cáo giám sát môi trường định kỳ cho cho 24 đơn vị. Yêu cầu các đơn vị nộp báo cáo giám sát môi trường định kỳ theo quy định và đề nghị thanh tra Sở xử lý các trường hợp không nộp báo cáo giám sát.

c. Công tác thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường:

- Tiếp nhận 52 thủ tục hành chính, 45 thủ tục hành chính đã được giải quyết, 7 thủ tục đang giải quyết. 100% hồ sơ đều được giải quyết đúng quy trình và thời gian quy định, cụ thể như sau:

+ Thẩm định 23 báo cáo ĐTM, 03 Phương án Cải tạo phục hồi môi trường, 01 đề án BVMT chi tiết;

+ Trình UBND tỉnh phê duyệt 21 báo cáo ĐTM (trong đó đã có 19 hồ sơ có quyết định phê duyệt), 04 Phương án cải tạo phục hồi môi trường, 03 đề án BVMT chi tiết; 02 hồ sơ xác nhận hoàn thành công trình BVMT (UBND tỉnh trả 1 hồ sơ, đang giải quyết 1 hồ sơ); phê duyệt điều chỉnh Đề án BVMT chi tiết “Các trạm biến áp và đường dây 110 kV tỉnh Quảng Trị” hạng mục: Nâng công suất TBA 110kV Diên Sanh.

- Xác nhận 14 Kế hoạch BVMT;

          - Tham gia ý kiến tham vấn 02 báo cáo ĐMC; 03 kế hoạch BVMT cấp huyện.

          - Tham gia ý kiến 12 đề cương lập hồ sơ môi trường; 82 dự án thẩm định chủ trương đầu tư.

d. Tình hình sử dụng 1% kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường

Sở đã tham mưu UBND tỉnh xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí sự nghiệp môi trường năm 2018. Ngân sách tỉnh bố trí kinh phí sự nghiệp môi trường năm 2018 là 66,870 tỷ đồng, cụ thể như sau:

STT

Đơn vị

Kinh phí bố trí (triệu đồng)

2018

1

Sở Tài nguyên và Môi trường

1.198

2

Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường

7.611

3

Chi cục Biển, Hải đảo và Khí tượng thủy văn

2.612

4

Chi cục Bảo vệ môi trường

2.099

5

Đông Hà

27.090

6

TX Quảng Trị

7.070

7

Hải Lăng

2.900

8

Triệu Phong

2.500

9

Gio Linh

2.500

10

Vĩnh Linh

4.000

11

Cam Lộ

2.500

12

Đakrông

1.000

13

Hướng Hóa

3.600

14

Đảo Cồn Cỏ

100

15

Hỗ trợ liên ngành

90

 

Cộng (1+...+15)

66.870

e. Khó khăn vướng mắc

- Một số văn bản quy phạm pháp luật theo chưa có quy định hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường gây khó khăn trong tổ chức thực hiện. Cụ thể:

+ Chưa có Thông tư hướng dẫn về chứng nhận cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng đã hoàn thành xử lý triệt để được nêu tại Mục 3, chương VI, Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ.

 + Chưa có Thông tư hướng dẫn một số điều về dữ liệu, chứng cứ để xác định thiệt hại đối với môi trường, tính toán thiệt hại đối với môi trường quy định tại Điều 3, Điều 6, Điều 7, Điều 9, Điều 12 của Nghị định số 03/2015/NĐ-CP ngày 06/01/2015 của Chính phủ.

+ Bộ Tài nguyên và Môi trường chưa có cơ chế hướng dẫn cụ thể về hoạt động của Quỹ BVMT địa phương nên gây khó khăn, lúng túng trong quá trình triển khai thực hiện.

- Nguồn ngân sách địa phương còn hạn chế nên nhiều điểm ô nhiễm môi trường bức xúc trên địa bàn tỉnh chưa được xử lý triệt để. Một số khu, cụm công nghiệp chưa được đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung.

- Ý thức về BVMT tại một số cơ sở sản xuất kinh doanh còn hạn chế. Nhiều đơn vị đã đi vào hoạt động từ lâu nhưng chưa hoàn thiện các thủ tục xác nhận thực hiện các công trình BVMT phục vụ giai đoạn vận hành dự án. Việc xây dựng các công trình, biện pháp BVMT ở một số đơn vị đôi khi chỉ mang tính đối phó; chưa chủ động kê khai phí BVMT đối với nước thải hoặc kê khai không đúng.

- Việc đầu tư cơ sở vật chất cho công tác thu gom rác thải chưa nhiều dẫn đến hiệu quả thu gom rác khu vực nông thôn chưa cao, một số xã đã thành lập tổ thu gom nhưng tỷ lệ thu gom còn thấp; việc xử lý chỉ dừng lại ở việc chôn lấp.

- Công tác ứng phó sự cố tràn dầu: Hoạt động thẩm định, phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu chưa có quy định về kinh phí thực hiện gây khó khăn cho công tác thẩm định.

g. Kiến nghị, đề xuất

- Bộ TN&MT sớm ban hành các văn bản hướng dẫn chi tiết việc thực hiện các Nghị định của Chính phủ về công tác bảo vệ môi trường.

- Triển khai Đề án kiện toàn tổ chức bộ máy và tăng cường năng lực đội ngũ cán bộ quản lý môi trường từ Trung ương đến địa phương giai đoạn 2017 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030; tăng cường nhiệm vụ thanh tra môi trường cho Chi cục BVMT; tăng cường đầu tư hiện đại hóa trang thiết bị kỹ thuật phục vụ công tác quản lý nhà nước về BVMT; ban hành quy định về trình độ chuyên môn nghiệp vụ bắt buộc đối với cán bộ chuyên trách quản lý môi trường cấp xã trong việc tiêu chuẩn hóa các vị trí việc làm.

- Tăng cường hỗ trợ đầu tư cơ sở vật chất cho các cơ quan quản lý môi trường tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý (trụ sở làm việc, phương tiện vận chuyển, trang thiết bị).

- Kính đề nghị các bộ, ngành quan tâm tăng cường hỗ trợ kinh phí giúp địa phương giải quyết dứt điểm vấn đề môi trường tại các cơ sở công ích như: Đầu tư bãi rác tập trung hợp vệ sinh tại các địa phương và xử lý triệt để các điểm tồn lưu hóa chất BVTV, các chợ, làng nghề; tăng cường đầu tư hoàn thiện hệ thống quan trắc tài nguyên môi trường nói chung và quan trắc giám sát chất lượng môi trường nói riêng, đảm bảo cho các cơ quan quản lý môi trường chủ động trong quan trắc giám sát.

2.5. Lĩnh vực biến đổi khí hậu

a. Việc triển khai thực hiện Chiến lược, Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu, Kế hoạch triển khai thực hiện Thỏa thuận Paris về biến đổi khí hậu,... của địa phương

Đã triển khai  nhiệm vụ “Xây dựng, cập nhật kế hoạc hành động ứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến 2050 của tỉnh Quảng Trị. ”;  ”Đánh giá khí hậu Quảng Trị” .

- Trình UBND tỉnh đồng ý chủ trương thực hiện nhiệm vụ Xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện Thỏa thuận Paris về BĐKH, hiện đang chờ UBND tỉnh xem xét bố trí kinh phí để thực hiện.

b. Việc triển khai các dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH: Thực hiện công tác trồng dặm, chăm sóc và bảo vệ cây theo tiến độ của dự án  ”Phục hồi phát triển bền vững hệ sinh thái rừng ngập mặn gắn liền với sinh kế truyền thống tại khu vực hạ lưu sông Bến Hải và Thạch Hãn tỉnh Quảng Trị nhằm ứng phó với BĐKH” (thuộc Chương trình SP-RCC).

c. Đề xuất, kiến nghị:

- Kính đề nghị Bộ TN&MT có hướng dẫn định mức, nội dung các công viêc cụ thể để địa phương có cơ sở thực hiện 02 nhiệm vụ : “Xây dựng, cập nhật  kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến 2050 của tỉnh Quảng Trị” và ”Đánh giá khí hậu Quảng Trị”.

- Cấp kinh phí cho địa phương thực hiện nhiệm vụ Xây dựng Kế hoạch thực hiện thỏa thuận Paris.

2.6. Lĩnh vực khí tượng thủy văn

a. Sự phối hợp giữa Sở TN&MT với các đơn vị khí tượng thủy văn thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường trong việc phòng chống lũ lụt, bão, hạn hán và các hiện tượng KTTV nguy hiểm xảy ra ở địa phương:

- Sở đã tích cực phối hợp với Đài Khí tượng thủy văn Quảng Trị và các đơn vị có liên quan trong công tác bảo vệ công trình khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh. Tuy nhiên, một số nơi vẫn còn tình trạng vi phạm các quy định về hành lang kỹ thuật và bảo vệ các công trình khí tượng thủy văn bởi các nguyên nhân như: việc mở rộng khu dân cư, nhà ở; mật độ xây dựng, chiều cao công trình.

- Tham gia phối hợp công tác về phòng chống thiên tai, dự báo KTTV phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; đôn đốc các đơn vị quản lý vận hành công trình hồ chức, thủy điện cung cấp các thông tin liên quan trong thời gian xả lũ.    b.Công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật để người dân hiểu rõ và phòng, tránh các hiện tượng KTTV nguy hiểm:

Tổ chức các hoạt động hưởng ứng Ngày khí tượng thế giới 23/3, Chiến dịch Giờ Trái đất năm 2018 như: hội thảo, treo băng rôn trên các trục đường chính của thành phố, tuyên truyền trên trang thông tin điện tử Sở TN&MT.

    c. Đề xuất, kiến nghị:

Kính đề nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường quan tâm, hỗ trợ kinh phí cho công tác KTTV phục vụ cho an ninh - quốc phòng, phòng chống thiên tai và phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. Trước mắt ưu tiên hỗ trợ Đài KTTV tỉnh xây dựng hành lang kỹ thuật công trình KTTV trên địa bàn tỉnh.

          - Tổ chức các khóa tập huấn, hội thảo nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý về KTTV tại địa phương.

2.7. Lĩnh vực đo đạc bản đồ và viễn thám

          a. Công tác quản lý và hoạt động đo đạc, bản đồ và viễn thám, cấp giấy phép hoạt động đo đạc bản đồ và đo đạc gắn với công tác lập hồ sơ địa giới hành chính tại địa phương:

          - Tích cực tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về đo đạc bản đồ theo quy định và đạt được kết quả như sau:

+ Tính đến nay toàn tỉnh đã đo đạc lập bản đồ địa chính 141/141 đơn vị cấp xã và 01 huyện Đảo (Cồn Cỏ) với diện tích 472.630 ha/473.743,5 ha chiếm 99,8% so với diện tích đất tự nhiên (phần còn lại 1.135.5ha chưa đo đạc địa chính vì do đang tranh chấp giữa 02 tỉnh Quảng Trị và Thừa Thiên Huế).

+ Tuy nhiên đến nay vẫn còn 1 số huyện có các xã đã đo đạc trước năm 2000 đã biến động lớn nên nay cần phải tiếp tục đo đạc tập trung và đo đạc chỉnh lý.

         - Số lượng giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ đã cấp đang còn hiệu lực: Có 09 giấy. (Trong đó năm 2018 cấp được 02 giấy).

    - Công tác đo đạc lập bản đồ gắn liền với việc lập hồ sơ địa giới hành chính: Hiện nay UBND tỉnh và UBND các huyện thành phố thị xã đã triển khai Dự án theoQuyết định số 513/QĐ-TTg ngày 02/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Dự án Hoàn thiện, hiện đại hóa hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính và xây dựng cơ sở dữ liệu về địa giới hành chính và đã đạt được kết quả như sau:

+ Tổng số mốc đã cắm và đo đạc hoàn thành 450/657 mốc.

+ Theo kế hoạch năm 2019 sẽ hoàn thành dự án.

b. Những khó khăn vướng mắc

                             - Cơ chế chính sách pháp luật chưa đồng bộ, việc đo đạc bản đồ nhiều ngành tham gia thực hiện nên rất khó khăn cho việc quản lý.

- Quảng Trị là tỉnh nghèo so với cả nước nên việc đầu tư kinh phí cho hoạt động đo đạc, bản đồ và viễn thám rất hạn chế, dẫn đến dữ liệu bản đồ thiếu đồng bộ, gây khó khăn cho việc quản lý nhà nước.

          c. Đề xuất kiến nghị

- Đề nghị Bộ TN&MT, Tổng cục quản lý đất đai quan tâm hỗ trợ kinh phí để tỉnh hoàn thành Dự án theo tiến độ đề ra đối với một số công việc:

+ Đến nay kinh phí để hoàn thành dự án tổng thể đo đạc lập bản đồ, lập hồ sơ cấp giấy chứng nhận và xây dựng CSDL địa chính còn thiếu kinh phí khoảng 211.394,8 triệu đồng.

   + Đề án  tăng cường quản lý đất đai đối với đất có nguồn gốc từ các nông lâm trường quốc doanh hiện do các công ty nông nhiệp, lâm nghiệp không thuộc diện sắp xếp lại theo Nghị định 118/2014/NĐ-CP của Chính phủ, ban quản lý rừng, các tổ chức sự nghiệp khác, hộ gia đình và các nhân sử dụng trên địa bàn tỉnh được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định 3205/QĐ-UBND ngày 19/12/2016, thời gian hoàn thành trong năm 2021. Tuy nhiên đến nay chưa được hỗ trợ kinh phí từ Trung ương.

- Đề nghị Bộ TN&MT tăng cường tập huấn nghiệp vụ về quản lý nhà nước đối với công tác đo đạc bản đồ và viễn thám cho các địa phương để nâng cao năng lực quản lý nhà nước.

2.8. Lĩnh vực quản lý tổng hợp và thống nhất về biển và hải đảo

a. Công tác quản lý khai thác biển và hải đảo:

- Về công tác tuyên truyền:

+ Tổ chức lễ phát động Hãy làm sạch biển hưởng ứng tuần lễ Biển và Hải đảo Việt Nam năm 2018, ngày môi trường thế giới (05/6) và ngày đại dương thế giới (08/6) tại bãi biển Cửa Việt, Gio Linh với sự tham gia gần 2000 người, phối hợp với Trung tâm truyền thông tài nguyên và môi trường – Bộ TN&MT xây dựng phóng sự tuyên truyền về Tuần lễ Biển và Hải đảo Việt Nam.

Ngoài ra, trong dịp này đã tổ chức treo pa nô, băng rôn, khẩu hiệu trên các tuyến đường, tuyên truyền trên các phương tiện truyền thông nhằm tăng cường công tác tuyên truyền về biển, đảo trên địa bàn tỉnh.

+ Phối hợp với Hải đội 202 - Bộ tư lệnh cảnh sát biển vùng 2 tổ chức hội nghị tập huấn pháp luật về biển đảo cho các cán bộ là trưởng thôn của 16 xã ven biển, cửa lạch và các  doanh nghiệp khai thác, sử dụng tài nguyên biển; Tổ chức tập huấn cho cán bộ công chức cấp xã về khai thác, sử dụng hệ thống CSDL vùng biển, ven bờ và hải đảo tỉnh Quảng Trị.

- Về công tác triển khai các đề tài, nhiệm vụ:

+ Thực hiện các nội dung thuộc nhiệm vụ Thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn tỉnh Quảng Trị theo quy định của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo gồm gói thầu: “Xác định đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm cho tỉnh Quảng Trị”Lập danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang.

+ Triển khai các hạng mục của công trình xây dựng CSDL tài nguyên môi trường vùng biển, ven bờ và hải đảo tỉnh Quảng Trị: mua sắm trang thiết bị hệ thống thông tin; Đào tạo, chuyển giao công nghệ, vận hành và sử dụng hệ thống cơ sở dữ liệu; Hoàn thành và nghiệm thu gói thầu: Xây dựng CSDL và phần mềm quản lý hệ thống CSDL tài nguyên, môi trường vùng biển, ven bờ và hải đảo tỉnh Quảng Trị.

- Xây dựng báo cáo bổ sung kết quả 10 năm thực hiện Nghị quyết 09-NQ/TW ngày 09/02/2007 về Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020.

b. Những khó khăn, vướng mắc

         Theo quy định tại Điều 79 của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo, thời hạn thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển đối với tỉnh tới tháng 01/2018 hoàn thành, tuy nhiên do các quy định về định mức, đơn giá, khối lượng công việc chưa được Bộ TN&MT quy định, được ban hành cụ thể, do đó trong quá trình xây dựng đề cương và dự toán gặp nhiều khó khăn; các hướng dẫn kỹ thuật thay đổi gây bất cập trong quá trình thực hiện; Bên cạnh đó, nguồn kinh phí để thực hiện nhiệm vụ lớn, ngân sách tỉnh hạn hẹp không đủ để bố trí 1 lần, do đó không đảm bảo được tiến độ thực hiện theo yêu cầu của Luật.

c. Đề xuất, kiến nghị

- Kính đề nghị Bộ TN&MT, Tổng cục Biển, Hải đảo Việt Nam thống nhất các quy định, hướng dẫn về quản lý tài nguyên, môi trường biển, hải đảo để địa phương triển khai thực hiện các nhiệm vụ thuận lợi, tránh lãng phí thời gian và ngân sách, nhằm đạt hiệu quả cao trong công tác quản lý.

- Đề nghị Bộ TN&MT có hướng dẫn cụ thể và cấp kinh phí hỗ trợ địa phương lập báo cáo hiện trạng vùng bờ (SOS).

- Kính đề nghị Bộ TN&MT sớm tham mưu xây dựng Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW Hội nghị lần thứ tám BCH Trung ương Đảng khóa XII về chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.

- Tăng cường công tác trao đổi thông tin trong công tác quản lý biển, hải đảo giữa Trung ương và địa phương, hỗ trợ, hướng dẫn địa phương trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ quản lý biển và hải đảo.

3. Các nhiệm vụ trọng tâm năm 2019

- Tiếp tục triển khai thực hiện Nghị quyết số 19-2017/NQ-CP ngày 06/2/2017 của Chính phủ về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2017, định hướng đến năm 2020; Nghị quyết số 01/NQ-TU ngày 15/4/2016 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh giai đoạn 2016-2020Kế hoạch số 1432/KH-UBND ngày 13/4/2017 về triển khai thực hiện Chỉ thị số 24/CT-TTg ngày 01/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực tài nguyên.

- Tiếp tục kiện toàn, sắp xếp tổ chức bộ máy và nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý hành chính trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường theo tinh thần chỉ đạo tại Kế hoạch số 84-KH/TU ngày 27/4/2018 và Kế hoạch số 86-KH/TU ngày 27/4/2018 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Quyết định số 1322/QĐ-UBND ngày 15/6/2018 của UBND tỉnh.

- Tổ chức thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2019 cấp huyện; lập kế hoạch xây dựng Bảng giá đất định kỳ 5 năm (2020-2024) để trình UBND tỉnh ban hành.

- Trình HĐND tỉnh thông qua danh mục các dự án có sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng; các dự án có thu hồi đất theo quy định tại khoản 3, Điều 62, Luật Đất đai năm 2013 thực hiện trong năm 2020; Thẩm định hồ sơ giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trình UBND tỉnh theo quy định. Rút ngắn thời gian giải quyết TTHC cho các dự án thu hút đầu tư.

- Trình UBND tỉnh công bố thủ tục cải cách hành chính lĩnh vực đất đai theo Quyết định số 2555/QĐ-BTNMT ngày 20/10/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Tích cực tháo gỡ vướng mắc tạo điều kiện thuận lợi triển khai các dự án thu hút đầu tư có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh.

- Thực hiện công tác thẩm định các dự án, thiết kế kỹ thuật, giải phóng mặt bằng; giá đất cụ thể cho các công trình dự án có thu hồi đất, bồi thường giải phóng mặt bằng; thẩm định hồ sơ giao đất, cho thuê đất, thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng  đất theo quy định.

- Triển khai thực hiện Dự án “tăng cường quản lý đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai” (gọi tắt là VILG); tiếp tục thực hiện công tác đo đạc, lập hồ sơ địa chính cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thuộc các huyện Gio Linh, Vĩnh Linh, Đông Hà, Hướng Hóa; tiếp tục thực hiện cắm mốc ranh giới sử dụng đất các Ban quản lý rừng còn lại.

- Thực hiện hoàn thành công tác đo đạc bản đồ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất dự án và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính huyện Triệu; TP Đông Hà, 03 xã Vĩnh Linh, 04 xã Gio Linh và dự án 05 thị trấn.

  - Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Kết luận số 86-KL/TU ngày 05/7/2018 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo lĩnh vực tài nguyên khoáng sản.      Phối hợp với các ngành, UBND các huyện kiểm tra, xử lý khai thác trái phép khoáng sản; thực hiện các biện pháp bảo vệ khoáng sản chưa khai thác theo Phương án được UBND tỉnh phê duyệt.

  - Trình UBND tỉnh khoanh định khu vực đấu giá, không đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh năm 2019 và tổ chức đấu giá theo quy định. Tính, thẩm định tiền cấp quyền khai thác khoáng sản các mỏ thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh.

- Chỉ đạo thực hiện Chỉ thị số 25/CT-TTg ngày 31/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ về một số nhiệm vụ, giải pháp cấp bách bảo vệ môi trường; thực hiện quan trắc tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh năm 2019; xây dựng Bộ chỉ thị môi trường Quảng Trị giai đoạn 2016-2020.

- Tổ chức thẩm định, xác nhận, trình UBND tỉnh phê duyệt các hồ sơ, thủ tục trong lĩnh vực môi trường; thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng nông thôn mới. Kiểm tra công tác bảo vệ môi trường theo ý kiến, kiến nghị cử tri; vận hành đường dây nóng về giải quyết kiến nghị, phản ánh của tổ chức, cá nhân về ô nhiễm môi trường; kiểm soát ô nhiễm môi trường, quản lý chất thải; ngăn chặn và xử lý nguồn nước thải chưa qua xử lý, xả thải trực tiếp vào môi trường.

- Tiếp tục triển khai các chương trình, đề án khắc phục ô nhiễm, cải thiện môi trường; thực hiện Hợp phần Tăng cường năng lực hệ thống quan trắc và cảnh báo môi trường biển tỉnh Quảng Trị trong khuôn khổ Dự án Xây dựng hệ thống quan trắc và cảnh báo môi trường biển 4 tỉnh miền Trung.

- Tiếp tục triển khai Dự án Hành lang bảo tồn đa dạng sinh học Tiểu vùng sông Mê Công mở rộng giai đoạn 2, tỉnh Quảng Trị (BCC) và Dự án Lồng ghép bảo tồn đa dạng sinh học thích ứng với biến đổi khí hậu và quản lý rừng bền vững cảnh quan Trung Trường Sơn Việt Nam (BCC-GEF)

- Tổ chức các hoạt động hưởng ứng sự kiện Giờ Trái đất, Ngày Trái đất, Ngày Môi trường thế giới, Ngày Quốc tế Đa dạng sinh học, Chiến dịch Làm cho thế giới sạch hơn năm 2019; Tổ chức tập huấn, tuyên truyền nâng cao nhận thức về BVMT, ứng phó biến đổi khí hậu cho các đối tượng là cán bộ cấp xã, khối doanh nghiệp. Đào tạo nghiệp vụ bảo vệ môi trường trong kinh doanh xăng dầu.

- Tiếp tục thực hiện các nội dung của nhiệm vụ Thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn tỉnh Quảng Trị; Triển khai công tác tuyên truyền về Tuần lễ Biển và Hải đảo Việt Nam năm 2019; Xây dựng hồ sơ tài nguyên hải đảo; Nghiên cứu điều tra khảo sát xác định nguyên nhân xói lở vùng bờ biển huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị và đề xuất giải pháp khắc phục; Thực hiện công tác cập nhật bổ sung dữ liệu cho cơ sở dữ liệu Tài nguyên và môi trường biển đã được xây dựng.

- Thực hiện công tác chăm sóc, bảo vệ rừng thuộc 3 dự án “Phục hồi phát triển bền vững hệ sinh thái rừng ngập mặn gắn liền với sinh kế truyền thống tại khu vực hạ lưu sông Bến Hải và Thạch Hãn tỉnh Quảng Trị nhằm ứng phó với BĐKH”; dự án “Trồng rừng chống xói mòn trên vùng cát ven biển tỉnh Quảng Trị” và dự án “Xây dựng mô hình rừng ngập mặn tỉnh Quảng Trị”;  Xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện Thỏa thuận Paris về biến đổi khí hậu; Thực hiện các nhiệm vụ thuộc Chương trình mục tiêu ứng phó với BĐKH và Tăng trưởng xanh.

- Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường. Cùng với việc đổi mới hoạt động thanh tra, kiểm tra, nâng cao hiệu quả của công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại tố cáo. Tham mưu xử lý các dự án, tổ chức giao đất nhưng sử dụng kém hiệu quả theo quy định của Luật Đất đai mới ban hành.

- Tăng cường công tác cải cách hành chính nhất là đơn giản hóa các thủ tục hành chính, xây dựng kế hoạch cải cách hành chính tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI). Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, nâng cao hiệu quả  công tác chỉ đạo, điều hành.

- Xây dựng kế hoạch biên chế công chức, viên chức theo vị trí việc làm và nhu cầu thực tế đáp ứng công việc. Tuyển dụng đủ số lượng biên chế được giao. Thực hiện tốt chế độ chính sách tiền lương, bảo hiểm cho cán bộ công chức, viên chức theo quy định. Thực hiện công tác nâng lương trước thời hạn cho cán bộ, công chức, viên chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao. Tăng cường các điều kiện về trang thiết bị, năng lực cán bộ, công chức thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.

4. Công tác phối hợp giữa các Sở Tài nguyên và Môi trường; giữa Sở Tài nguyên và Môi trường với Bộ Tài nguyên và Môi trường, với các Sở, ban ngành và các đơn vị khác có liên quan

Trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao, Sở đã tranh thủ sự chỉ đạo, hướng dẫn về mặt chuyên môn nghiệp vụ của Bộ TN&MT để giải quyết những khó khăn, vướng mắc. Các đơn vị trực thuộc Sở đã phối hợp, thực hiện các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của các đơn vị thuộc Bộ trong việc thực hiện các nhiệm vụ được giao.

Trong quá trình công tác, Sở TN&MT Quảng Trị luôn có sự phối hợp với Sở TN&MT các tỉnh, nhất là các tỉnh Bắc Trung Bộ trong thực hiện các nhiệm vụ có liên quan. Thông qua các hoạt động và phong trào thi đua của cụm Thi đua Bắc Trung Bộ, các Sở TN&MT trong Cụm đã tổ chức các buổi hội thảo, chia sẻ kinh nghiệm nhằm thực hiện tốt chức năng và nhiệm vụ quản lý đối với ngành tài nguyên và môi trường.

Với các sở, ban ngành và các đơn vị có liên quan, Sở Tài nguyên và Môi trường Quảng Trị luôn tăng cường sự phối hợp để nâng cao hiệu quả công tác, nhất là sự phối hợp trong việc quản lý, phân bổ ngân sách sự nghiệp tài nguyên và môi trường, huy động các nguồn lực từ nhân dân, các tổ chức chính phủ, phi chính phủ tham gia bảo vệ môi trường.